• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 28/01/2016
  • Ngày hết hiệu lực: 04/03/2026
UBND TỈNH THANH HÓA
Số: 221/2016/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 18 tháng 1 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về việc đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố

________________________________-

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 10/TTr-SNV ngày 04 tháng 01 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc UBND tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các nội dung quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 4129/2014/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(đã ký)


Nguyễn Đình Xứng

 

QUY ĐỊNH

Ban hành Quy định về việc đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố

(Kèm theo Quyết định số: 221/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về nội dung, tiêu chí, quy trình đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn (sau đây gọi chung là sở), UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện).

Điều 2. Nguyên tắc, căn cứ và mục đích đánh giá, xếp loại

1. Đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, UBND cấp huyện phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị được quy định tại các văn bản pháp luật của Nhà nước, của tỉnh và những công việc được giao trong thực tiễn hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Việc đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, UBND cấp huyện được tổ chức định kỳ hàng năm trên cơ sở các tiêu chí tại Quy định này, bảo đảm tính trung thực, khách quan, công khai minh bạch; phản ánh đúng tình hình hoạt động chỉ đạo, điều hành, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; tránh hình thức, chạy theo thành tích, che dấu khuyết điểm.

3. Thông qua đánh giá, xếp loại thấy được đúng mức kết quả hoạt động của các sở, UBND cấp huyện trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; từ đó, phát huy mặt tích cực, khắc phục các mặt yếu kém trong hoạt động chỉ đạo, điều hành quản lý nhà nước, phục vụ quản lý nhà nước của các sở, chính quyền địa phương; đồng thời, kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị là tiêu chí quan trọng để bình xét thi đua - khen thưởng và đánh giá cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo hàng năm.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Khung tiêu chí đánh giá, chấm điểm

1. Khung tiêu chí đánh giá, chấm điểm các sở

Căn cứ nhiệm vụ thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và tính chất đặc thù liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp và yêu cầu trong chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; Khung tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với các sở được quy định cho 4 nhóm, bao gồm:

- Nhóm 1 (lĩnh vực sản xuất - kỹ thuật), gồm các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công thương; Xây dựng; Giao thông Vận tải;

- Nhóm 2 (lĩnh vực kinh tế - tổng hợp), gồm các sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Văn phòng UBND tỉnh; Tài nguyên và Môi trường; Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn;

- Nhóm 3 (lĩnh vực tham mưu tổng hợp), gồm các sở: Nội vụ; Tư pháp; Thanh tra; Khoa học và Công nghệ; Ngoại vụ; Ban Dân tộc;

- Nhóm 4 (lĩnh vực văn hóa - xã hội), gồm các sở: Giáo dục và Đào tạo; Lao động, Thương binh và Xã hội; Y tế; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Thông tin và Truyền thông.

(Chi tiết có Phụ lục số 1 kèm theo).

2. Khung tiêu chí đánh giá, chấm điểm UBND cấp huyện

Căn cứ mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương ở nông thôn, chính quyền địa phương ở đô thị, Khung tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với UBND cấp huyện được quy định cho UBND huyện và UBND thị xã, UBND thành phố.

(Chi tiết có Phụ lục số 2 kèm theo).

Điều 4. Thang điểm và Phương pháp chấm điểm

1. Thang điểm chấm là 100.

Căn cứ thang điểm chuẩn của từng tiêu chí tại Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Điều 3 Quy định này; điểm chuẩn của các tiêu chí về nội dung thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hàng năm, các sở, UBND cấp huyện đối chiếu kết quả công việc của cơ quan, đơn vị mình đã thực hiện, mức độ hoàn thành nhiệm vụ để tự đánh giá, chấm điểm cho từng nội dung công việc.

2. Phương pháp chấm điểm: Quy định cụ thể tại Cột “Phương pháp chấm điểm” trong Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Điều 3 Quy định này.

3. Điểm thưởng và điểm phạt.

a) Điểm thưởng (điểm cộng): Các thành viên Hội đồng đánh giá cho điểm thưởng đối với các sở, UBND cấp huyện có thành tích xuất sắc, nổi bật trong tham mưu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, mô hình phát triển kinh tế - xã hội; tham mưu giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ghi nhận; mỗi công việc, nhiệm vụ được thưởng không quá 02 điểm, nhưng tổng điểm thưởng không quá 10 điểm.

b) Điểm phạt (điểm trừ): Các thành viên Hội đồng đánh giá trừ điểm đối với các sở, UBND cấp huyện để xảy ra các vấn đề nổi cộm hoặc mất đoàn kết nội bộ, bị các phương tiện thông tin, truyền thông, báo chí phản ánh, làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, kinh doanh; vi phạm pháp luật hoặc ban hành các văn bản trái quy định của pháp luật; không thực hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao mà không có lý do; bị phê bình bằng văn bản; cơ quan, đơn vị có đơn thư khiếu nại, tố cáo đông người, kéo dài, vượt cấp (trừ đơn thư nặc danh); mỗi vụ việc trừ không quá 02 điểm (bị phê bình bằng văn bản mỗi lần trừ 01 điểm), nhưng tổng điểm trừ tối đa không quá 10 điểm.

4. Kết quả điểm đánh giá để xếp loại của các sở, UBND cấp huyện là tổng điểm sau khi được Hội đồng đánh giá xem xét thông qua.

Điều 5. Xếp loại

Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các sở, UBND cấp huyện được chia làm 04 loại: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.

1. Đạt từ 90 điểm trở lên: Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Đạt từ 80 điểm đến dưới 90 điểm: Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.

3. Đạt từ 50 điểm đến dưới 80 điểm: Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ.

4. Đạt dưới 50 điểm: Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 6. Quy trình xây dựng, thẩm định Kế hoạch thực hiện mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi chung là Kế hoạch)

1. Các sở, cơ quan ngang sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình theo quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ quản lý ngành và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và quy định của cấp có thẩm quyền về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở, cơ quan ngang sở, Khung tiêu chí tại Điều 3 Quy định này, xây dựng Kế hoạch thực hiện: Mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ trọng tâm; chương trình, đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; nội dung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và điểm chuẩn tối đa của từng tiêu chí (theo Phụ lục số 3), trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt để thực hiện.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố, căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Khung tiêu chí tại Điều 3 Quy định này xây dựng Kế hoạch thực hiện: Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; chương trình, đề án báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; nội dung nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn theo từng lĩnh vực và điểm chuẩn tối đa của từng tiêu chí (theo Phụ lục số 4), trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Kế hoạch của các sở, UBND cấp huyện, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để các cơ quan, đơn vị thực hiện.

4. Thời gian xây dựng, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch.

4.1. Các sở, UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch, gửi về Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 01 của năm đánh giá.

4.2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Kế hoạch, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 31 tháng 01 của năm đánh giá.

Điều 7. Quy trình đánh giá xếp loại

1. Tự đánh giá xếp loại của các cơ quan, đơn vị.

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ của năm, các sở, UBND cấp huyện tiến hành tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm của đơn vị mình theo các nội dung, tiêu chí đánh giá và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3, 4 và Điều 5 Quy định này; hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo UBND tỉnh (qua các cơ quan thẩm định) để thẩm định, tổng hợp, trình Hội đồng đánh giá.

2. Đánh giá của cơ quan thẩm định.

2.1. Trách nhiệm của các cơ quan thẩm định.

a) Sở Nội vụ - cơ quan thường trực của Hội đồng đánh giá: Đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện các nội dung tiêu chí về: Nhiệm vụ trọng tâm; chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với sở, nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn đối với UBND cấp huyện; kết quả thực hiện cải cách hành chính.

Sở Nội vụ gửi phiếu đánh giá đến UBND cấp huyện để đánh giá đối với Tiêu chí Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với sở (Tiêu chí 1 thuộc Nhóm tiêu chí II); gửi phiếu đánh giá đến các sở để đánh giá đối với Tiêu chí Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn đối với UBND cấp huyện (Tiêu chí 1 thuộc Nhóm tiêu chí II). Các sở, UBND cấp huyện tổ chức họp hoặc lấy ý kiến tập thể lãnh đạo Sở, lãnh đạo UBND cấp huyện đánh giá theo trạng thái: tốt - đạt điểm chuẩn tối đa; khá - đạt 2/3 điểm chuẩn tối đa; trung bình đạt - đạt 1/2 điểm chuẩn tối đa; kém 0 điểm.

b) Văn phòng UBND tỉnh:

Đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện các nội dung tiêu chí về:

- Nhiệm vụ theo Chương trình công tác năm của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; thực hiện chế độ thông tin báo cáo; Kết quả hỗ trợ doanh nghiệp hoặc mức độ hài lòng của các tổ chức, cá nhân đối với các sở; Kết quả hỗ trợ doanh nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh đối với UBND cấp huyện.

- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thiết kế Phiếu đánh giá, chấm điểm về “Kết quả hỗ trợ doanh nghiệp hoặc mức độ hài lòng của các tổ chức, cá nhân đối với các sở, ban, ngành ít quan hệ với doanh nghiệp” đối với sở; “Kết quả hỗ trợ doanh nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh” đối với UBND cấp huyện. Hàng năm, tiến hành 02 đợt lấy phiếu để đánh giá và tổng hợp thành kết quả chấm điểm, như sau:

+ Vào dịp gặp mặt doanh nghiệp, doanh nhân nhân ngày Doanh nhân Việt Nam (13/10) gửi Phiếu đánh giá đến khoảng 300 doanh nghiệp để thu thập thông tin đánh giá.

+ Vào đầu tháng 12 của năm đánh giá, Văn phòng UBND tỉnh gửi Phiếu đánh giá đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Chi nhánh Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam tại Thanh Hóa để đánh giá.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện các nội dung, tiêu chí về: Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; công tác kế hoạch và đầu tư.

d) Thanh tra tỉnh: Đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện các nội dung, tiêu chí về: Kế hoạch thanh tra, kiểm tra và phòng chống tham nhũng; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

2.2. Trên cơ sở báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại của các sở, UBND cấp huyện, các cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định, chấm điểm kết quả thực hiện các nội dung tiêu chí được phân công đối với các sở, UBND cấp huyện, gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp.

2.3. Sở Nội vụ tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại của các sở, UBND cấp huyện; kết quả thẩm định, chấm điểm của các cơ quan thẩm định, báo cáo Hội đồng đánh giá.

2.4. Cơ sở để thẩm định đánh giá, chấm điểm:

- Báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại của các sở, UBND cấp huyện.

- Hồ sơ, tài liệu chứng minh kết quả tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo các tiêu chí quy định tại Điều 3 Quy định này; các văn bản pháp luật, văn bản giao nhiệm vụ; văn bản, tài liệu kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và kết quả hoạt động, quản lý điều hành, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

3. Hội đồng đánh giá.

3.1. Thành phần Hội đồng đánh giá, gồm:

- Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;

- Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh làm Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng;

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh, phụ trách chỉ đạo điều hành ngành, lĩnh vực: tài chính, công tác thanh tra, xây dựng, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật làm Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh làm Ủy viên Hội đồng;

- Giám đốc Sở Nội vụ làm Ủy viên Thường trực Hội đồng.

3.2. Giao Sở Nội vụ căn cứ thành phần Hội đồng đánh giá nêu tại Mục 3.1 nêu trên, tham mưu việc thành lập Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, UBND cấp huyện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

4. UBND tỉnh quyết định công nhận kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, UBND cấp huyện và thông báo kết quả đến các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Huyện ủy, HĐND, UBND cấp huyện.

Điều 8. Thời gian tổ chức đánh giá, xếp loại

1. Từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 03 tháng 12 năm đánh giá:

Các sở, UBND cấp huyện tiến hành tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị mình, lập hồ sơ đề nghị xếp loại, báo cáo UBND tỉnh (qua các cơ quan thẩm định).

2. Từ ngày 03 tháng 12 đến ngày 08 tháng 12: Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi Phiếu đánh giá đến các Sở, UBND các huyện, thị xã thành phố để lấy ý kiến đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước;

Văn phòng UBND tỉnh gửi Phiếu đánh giá đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Chi nhánh Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam tại Thanh Hóa để đánh giá Tiêu chí Kết quả hỗ trợ doanh nghiệp.

Từ ngày 08 đến ngày 15 tháng 12: Các sở, UBND huyện, thị xã, thành phố gửi Kết quả đánh giá Tiêu chí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về Sở Nội vụ; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Chi nhánh Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam tại Thanh Hóa gửi Kết quả đánh giá Tiêu chí Kết quả hỗ trợ doanh nghiệp về Văn phòng UBND tỉnh.

3. Từ ngày 15 tháng 12 đến ngày 20 tháng 12: Các cơ quan thẩm định có trách nhiệm đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện các nội tiêu chí được phân công đối với các sở, UBND cấp huyện, gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Hội đồng đánh giá.

4. Từ ngày 20 tháng 12 đến ngày 25 tháng 12: Sở Nội vụ tổng hợp Kết quả đánh giá chấm điểm của các cơ quan thẩm định đối với các sở, UBND cấp huyện, báo cáo Hội đồng đánh giá.

5. Từ ngày 25 tháng 12 đến ngày 30 tháng 12: Hội đồng đánh giá họp xem xét thông qua kết quả, báo cáo UBND tỉnh quyết định công nhận kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, UBND cấp huyện và thông báo kết quả đến các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Huyện ủy, HĐND, UBND cấp huyện.

Điều 9. Hồ sơ đánh giá, xếp loại

1. Báo cáo của sở, UBND cấp huyện về kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

2. Tờ trình của sở, UBND cấp huyện đề nghị công nhận kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

3. Báo cáo tổng hợp của Hội đồng đánh giá về kết quả đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các sở, UBND cấp huyện.

4. Tài liệu chứng minh kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại theo các tiêu chí quy định tại Điều 4 Quy định này: Các văn bản pháp luật, văn bản giao nhiệm vụ; văn bản, tài liệu kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và kết quả hoạt động, quản lý điều hành, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

Điều 10. Chế độ khen thưởng và trách nhiệm người đứng đầu các sở, UBND cấp huyện: Kết quả đánh giá thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, UBND cấp huyện làm cơ sở quyết định xếp loại thi đua, khen thưởng; xem xét trách nhiệm người đứng đầu. Các sở, UBND cấp huyện được xếp loại đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật thi đua, khen thưởng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các sở, UBND cấp huyện

1. Các sở, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm Quy định này; hàng năm có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị mình theo quy định, báo cáo UBND tỉnh và gửi các cơ quan thẩm định.

2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tham mưu giải quyết công việc của các sở, UBND cấp huyện được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; định kỳ hàng tháng thống kê, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời làm cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, UBND cấp huyện.

3. Các cơ quan thẩm định: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Thanh tra tỉnh tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả đánh giá, chấm điểm các nội dung tiêu chí được phân công, gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Hội đồng đánh giá.

4. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố; kết quả thẩm định, chấm điểm của các cơ quan thẩm định đối với các sở, UBND cấp huyện báo cáo Hội đồng đánh giá xem xét, thông qua, trình UBND tỉnh công nhận. Đồng thời, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; kịp thời tổng hợp những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. Ủy ban nhân dân

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nguyễn Đình Xứng

 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.