Sign In

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";

Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh";

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5097/TTr-STC ngày 31/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Mức thu phí, tỷ lệ trích để lại các chợ trên địa bàn thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí quy định trên cơ sở khung mức thu phí do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (Thực hiện theo Quyết định số 1543/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực về kinh tế - xã hội cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí).

2. Mức thu phí chợ Minh Thành thị xã Quảng Yên, thực hiện theo Văn bản số 5936/UBND-TM4 ngày 23/11/2012 của UBND tỉnh; chợ Cốc (phường Phong Cốc) thực hiện theo văn bản số 6923/UBND-TM4 ngày 23/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

3. Mức thu phí chợ của các địa bàn còn lại.

3.1. Đối với chợ có tổ chức đấu giá mức thu điểm kinh doanh: Mức thu phí chợ là mức giá trúng đấu giá.

3.2. Đối với chợ không tổ chức đấu giá mức thu điểm kinh doanh (Mức thu phí chợ) như sau:

a) Trường hợp bán hàng cố định:

a.1- Mức thu quy định tại Phụ lục số 1.

a.2- Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định địa danh cụ thể theo mức phí từng loại vị trí quy định ở Phụ lục số 1 cho phù hợp thực tế.

b) Trường hợp bán hàng lưu động tại khu vực chợ: Mức thu quy định tại Phụ lục số 2.

Điều 2. Đối tượng nộp phí và cơ quan, tổ chức thu phí.

1/ Đối tượng nộp phí:

a) Đối với trường hợp bán hàng cố định: Các hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ.

b) Đối với trường hợp bán hàng lưu động tại khu vực chợ: Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ.

2/ Cơ quan, tổ chức thu phí: Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Điều 3. Quản lý, sử dụng các khoản thu phí chợ.

Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí theo quy định. Cụ thể:

1/ Đối với những chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng:

Những chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng, khoản thu phí chợ là khoản thu của Ngân sách nhà nước, Ban quản lý chợ được trích một phần từ số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Ban quản lý chợ có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại vào ngân sách Nhà nước.

Tỷ lệ trích (%) để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí và tỷ lệ (%) nộp ngân sách Nhà nước đối với phí chợ quy định tại Phụ lục số 3.

2/ Đối với những chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho doanh nghiệp để kinh doanh khai thác và quản lý chợ thì khoản phí thu được là doanh thu của đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ. Đơn vị quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định thu phí chợ tại các Quyết định: số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008, số 2491/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009, số 132/2010/QĐ-UBND ngày 14/01/2010, số 2015/2010/QĐ-UBND ngày 07/7/2010, số 3478/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010, số 322/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011, 1916/2012/QĐ-UBND ngày 01/8/2012, số 2992/2011/QĐ-UBND ngày 22/9/2011, số 2547/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Thành