|
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
|
|
Số: 05/2009/QĐ-UBND
|
Quận 7, ngày 11 tháng 3 năm 2009
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 tháng 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã và Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc đăng ký kinh doanh và Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc đăng ký kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố ngày 30 tháng 3 năm 2007 về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND quận,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành Quyết định kèm theo Quy trình về trình tự, thủ tục theo cơ chế “Một cửa liên thông” và trách nhiệm trong việc giải quyết hồ sơ hành chính trên địa bàn quận 7.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 7. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định này. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND quận, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Quản lý Đô thị, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Văn hóa Thông tin - Thể thao, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Thị Kim Em
|
QUY TRÌNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2009)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình về trình tự, thủ tục, trách nhiệm giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận 7.
Điều 2. Trình tự giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa liên thông”
- Hồ sơ nhà, đất nộp trực tiếp tại UBND quận theo Phụ lục (1) đính kèm.
- Bộ phận Tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ trực thuộc Văn phòng HĐND và UBND (gọi tắt là Tổ TN&THS) nhận hồ sơ và cấp nhận biên nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
- Đối với các hồ sơ cần xác nhận của UBND phường: Tổ TN&THS chuyển hồ sơ về UBND phường kiểm tra, xác nhận các nội dung cần thiết. UBND phường chuyển hồ sơ về Tổ TN&THS sau khi xác nhận xong.
- Tổ TN&THS chuyển phòng chức năng thụ lý.
- Các Phòng có liên quan, Tổ tác nghiệp hồ sơ hành chính phân công cán bộ thụ lý kiểm tra khảo sát và đề xuất giải quyết, trình Trưởng phòng.
- Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực UBND quận ký theo thẩm quyền.
- Tổ Hành chính văn thư lưu trữ nhận hồ sơ, photo, đóng dấu, chuyển Tổ TN&THS.
- Đối với hồ sơ liên thông với Chi cục Thuế: Tổ TN&THS chuyển hồ sơ đến Chi cục Thuế tính tiền sử dụng đất và các lệ phí theo quy định.
- Chi cục Thuế gửi thông báo thuế về Văn phòng HĐND và UBND.
- Đúng thời gian ghi trên biên nhận, tổ chức, cá nhân đến nhận thông báo thuế, đóng tiền tại Kho bạc Nhà nước và nhận lại hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ.
Điều 3. Yêu cầu chung
1. Trường hợp người nộp và nhận hồ sơ không phải là chủ sử dụng - chủ sở hữu, phải có ủy quyền hợp pháp của chủ sử dụng - chủ sở hữu.
2. Người nộp và nhận hồ sơ cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức.
3. Khi nhận hồ sơ phải xuất trình biên nhận bản chính, chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ thay thế). Trường hợp mất biên nhận phải có đơn cớ mất hoặc cam kết chịu trách nhiệm về việc mất biên nhận.
4. Hồ sơ phải được giải quyết đúng thời gian theo Quy trình. Trong trường hợp cần xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực UBND quận, ý kiến cơ quan ban, ngành khác thì lập thông báo cho công dân - tổ chức và Tổ TN&THS biết để gia hạn lại, khi có văn bản trả lời thì quy trình lại được tiếp tục.
Điều 4. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức liên quan đến việc giải quyết hồ sơ theo quy trình “một cửa liên thông”
1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ: chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung kê khai và các giấy tờ cung cấp; nếu kê khai hoặc cung cấp giấy tờ không chính xác, gian dối, phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật.
2. UBND phường chịu trách nhiệm:
- Cử một cán bộ trực tiếp nhận và trả hồ sơ, theo dõi tiến độ thực hiện hồ sơ tại phường và trả hồ sơ cho cán bộ Văn phòng HĐND và UBND.
- Xác nhận hồ sơ đầy đủ các nội dung:
+ Tình trạng tranh chấp.
+ Thời điểm sử dụng đất, xây dựng.
+ Yếu tố quy hoạch đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết.
+ Tình trạng lấn chiếm đất công.
+ Đã được cấp giấy chứng nhận chưa.
+ Đề xuất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận hay không.
- Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ phải trả lời bằng văn bản.
3. Bộ phận Tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ chịu trách nhiệm:
- Nhận và trả hồ sơ: đúng đối tượng, đúng nơi quy định, đúng thành phần hồ sơ.
- Lập biên nhận theo mẫu, chuyển hồ sơ đến UBND phường và nhận hồ sơ đã giải quyết tại phường; chuyển và nhận hồ sơ tại Chi cục Thuế; cập nhật tình trạng hồ sơ trên mạng thay UBND phường.
- Lập phiếu chuyển theo mẫu, chuyển hồ sơ cho Tổ tác nghiệp hồ sơ hành chính đúng thời gian.
- Lập sổ bộ cho công dân ký đối với các trường hợp có chứng thực chữ ký.
4. Tổ tác nghiệp hồ sơ hành chính thuộc các phòng chuyên môn chịu trách nhiệm:
- Thụ lý thẩm định hồ sơ, kiểm tra các yếu tố pháp lý, lập tờ trình đề xuất tham mưu cấp thẩm quyền xem xét quyết định đối với các loại hồ sơ hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và chịu trách nhiệm pháp lý khi đề xuất giải quyết hồ sơ.
- Giải quyết hồ sơ đúng quy trình, quy định.
5. Văn phòng HĐND và UBND chịu trách nhiệm:
- Trình ký hồ sơ đúng quy trình, theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ.
- Tổ chức giao ban Tổ tác nghiệp hồ sơ hành chính.
- Kiểm tra việc vận hành quy trình.
- Tham mưu sơ kết, đánh giá báo cáo Thường trực UBND quận.
6. Nghiêm cấm việc tự tiện đặt thêm thủ tục ngoài quy định hoặc yêu cầu bổ túc hồ sơ nhiều lần gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân khi giải quyết hồ sơ. Trường hợp cán bộ, công chức và các cá nhân có liên quan cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây hậu quả thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật; Chủ tịch UBND phường, Thủ trưởng cơ quan tham mưu phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ - TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 5. Cấp phép xây dựng nhà ở (chính thức)
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn xin phép xây dựng theo mẫu do chủ đầu tư đứng tên
|
02 tờ
|
|
|
02
|
Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (kèm bản vẽ HT - VT đất)
|
02 bộ
|
Sao y hoặc mang theo bản chính để đối chiếu
|
|
03
|
Hồ sơ thiết kế sơ bộ
|
03 bản chính
|
Cơ quan có chức năng vẽ
|
|
04
|
Giấy cam kết không có tranh chấp, khiếu nại về ranh giới thửa đất (áp dụng đối với trường hợp nhà, đất chưa có giấy tờ hợp pháp sử dụng trước ngày 15/10/1993)
|
01 bản chính
|
Theo mẫu
|
b) Thời gian giải quyết: 17 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ). Trong đó:
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 2 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng Quản lý đô thị: 01 ngày.
Chuyển Phòng Quản lý đô thị có ý kiến đề xuất: 10 ngày.
Nếu trong thời gian 07 ngày, Phòng Quản lý đô thị kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 07 ngày mà Phòng Quản lý đô thị không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký giấy phép theo thẩm quyền: 02 ngày.
Nhập sổ, photo, đóng dấu, chuyển Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ lưu trữ và trả hồ sơ cho công dân: 01 ngày.
Điều 6. Cấp phép xây dựng tạm nhà ở
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn xin phép xây dựng theo mẫu do chủ đầu tư đứng tên
|
02 tờ
|
|
|
02
|
Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (kèm bản vẽ HT - VT đất)
|
02 bộ
|
Sao y hoặc mang theo bản chính để đối chiếu
|
|
03
|
Cam kết tự tháo dỡ công trình (theo mẫu)
|
02 bộ
|
|
|
04
|
Hồ sơ thiết kế sơ bộ
|
03 bản chính
|
Cơ quan có chức năng vẽ
|
b) Thời gian giải quyết: 17 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ). Trong đó:
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 02 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng Quản lý đô thị: 01 ngày.
Chuyển Phòng Quản lý đô thị có ý kiến đề xuất: 10 ngày.
Nếu trong thời gian 07 ngày, Phòng Quản lý đô thị kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 07 ngày mà Phòng Quản lý đô thị không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Trường hợp cần xin ý kiến chuyên môn (theo Thông tư 04) thời gian: 10 ngày.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký giấy phép theo thẩm quyền: 02 ngày.
Nhập sổ, photo, đóng dấu, chuyển Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ lưu trữ và trả hồ sơ công dân: 01 ngày.
Điều 7. Cấp phép sửa chữa, cải tạo mở rộng nhà ở
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn xin phép xây dựng theo mẫu do chủ đầu tư đứng tên
|
02 bộ
|
|
|
02
|
Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (kèm bản vẽ hiện trạng vị trí đất)
|
02 bộ
|
Sao y hoặc mang theo bản chính để đối chiếu
|
|
03
|
Hồ sơ thiết kế sơ bộ
|
03 bộ
|
Cơ quan có chức năng vẽ
|
|
04
|
Ảnh chụp 9 x 12 (mặt chính công trình + liền kề 02 bên công trình)
|
03 bản
|
|
|
05
|
Hồ sơ khảo sát hiện trạng (xác định khả năng nâng tầng)
|
01 bản
|
Cơ quan chức năng thực hiện
|
b) Thời gian giải quyết: 19 ngày làm việc đối với nhà kiên cố và bán kiên cố kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Không quá 14 ngày làm việc đối với nhà có nguy cơ sụp đổ (có sự xác nhận của UBND phường) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 3 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng QLĐT: 01 ngày.
- Trường hợp kiên cố và bán kiên cố: 10 ngày.
- Trường hợp có nguy cơ sập đổ: 06 ngày.
Nếu trong thời gian 07 ngày (trừ trường hợp có nguy cơ sập đổ: 04 ngày) Phòng Quản lý đô thị kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 07 ngày (trừ trường hợp có nguy cơ sập đổ: 3 ngày) mà Phòng Quản lý đô thị không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký giấy phép theo thẩm quyền.
Vào sổ, photo, đóng dấu, chuyển Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ lưu trữ và trả hồ sơ công dân: 01 ngày.
Điều 8. Cấp phép sửa chữa, cải tạo mở rộng nhà ở thuộc sở hữu tập thể
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn xin phép xây dựng theo mẫu do đại diện của chủ sở hữu hợp pháp đứng tên.
|
02
|
|
|
02
|
Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (kèm trích lục bản đo đất hoặc bản vẽ thực địa xác định ranh giới lô đất.
|
02
|
Sao y hoặc mang theo bản chính để đối chiếu
|
|
03
|
Hồ sơ thiết kế sơ bộ
|
03
|
Cơ quan có chức năng vẽ
|
|
04
|
Giấy đăng ký kinh doanh (nếu thuộc doanh nghiệp)
|
02
|
Sao y
|
|
05
|
Ảnh chụp khổ 9 x 12 (mặt chính công trình + 02 mặt bên công trình)
|
02
|
|
|
06
|
Hồ sơ khảo sát hiện trạng (xác định khả năng nâng tầng)
|
02
|
Cơ quan chức năng
|
b) Thời gian giải quyết: 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong đó:
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 3 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng Quản lý đô thị: 01 ngày.
Phòng Quản lý đô thị có ý kiến đề xuất: 15 ngày.
Nếu trong thời gian 07 ngày, Phòng Quản lý đô thị kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 07 ngày mà Phòng Quản lý đô thị không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký giấy phép theo thẩm quyền: 03 ngày.
Nhập sổ, photo, đóng dấu, chuyển Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ lưu trữ và trả hồ sơ công dân: 01 ngày.
Điều 9. Cấp phép xây dựng mới công trình khác
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Loại hồ sơ
|
Số tờ
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn xin phép xây dựng theo mẫu do chủ đầu tư đứng tên (theo mẫu)
|
02 tờ
|
|
|
02
|
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (kèm bản vẽ hiện trạng vị trí )
|
02 bộ
|
Sao y hoặc mang theo bản chính để đối chiếu
|
|
03
|
Hồ sơ thiết kế sơ bộ
|
03 bản chính
|
Cơ quan có chức năng vẽ
|
b) Thời gian giải quyết: không quá 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trong đó:
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 3 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng Quản lý đô thị: 01 ngày.
Phòng Quản lý đô thị có ý kiến đề xuất: 15 ngày.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký giấy phép theo thẩm quyền: 03 ngày.
Nhập sổ, photo, đóng dấu, chuyển Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ lưu trữ và trả hồ sơ công dân: 01 ngày.
Điều 10. Cấp phép sửa chữa, cải tạo mở rộng công trình khác
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Loại hồ sơ
|
Số tờ
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn xin phép xây dựng theo mẫu do chủ đầu tư đứng tên (theo mẫu)
|
02 tờ
|
|
|
02
|
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (kèm bản vẽ hiện trạng vị trí)
|
02 bộ
|
Sao y hoặc mang theo bản chính để đối chiếu
|
|
03
|
Bản vẽ hiện trạng công trình cần mở rộng, cải tạo
|
02 bộ
|
Cơ quan có chức năng vẽ
|
|
04
|
Hồ sơ thiết kế sơ bộ công trình cải tạo, mở rộng
|
03 bộ
|
Cơ quan có chức năng vẽ
|
|
05
|
Ảnh chụp 9 x 12 mặt chính công trình, liền kề 02 bên công trình
|
03 bản
|
|
|
06
|
Hồ sơ khảo sát hiện trạng (bao gồm hồ sơ thẩm định kết cấu công trình như móng, hệ thống khung chịu lực, nhằm xác định khả năng cho phép cải tạo - mở rộng)
|
02 bản
|
Cơ quan có chức năng lập
|
b) Thời gian giải quyết: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 3 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng Quản lý đô thị: 01 ngày.
Phòng Quản lý đô thị có ý kiến đề xuất: 15 ngày.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký giấy phép theo thẩm quyền: 03 ngày.
Nhập sổ, photo, đóng dấu, chuyển Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ lưu trữ và trả hồ sơ công dân: 01 ngày.
Điều 11. Gia hạn giấy phép xây dựng
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn xin gia hạn theo mẫu do chủ đầu tư đứng tên
|
01
|
Bản chính
|
|
02
|
Giấy phép xây dựng được cấp
|
01
|
Bản chính
|
b) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ: 01 ngày.
Chuyển Tổ tác nghiệp hồ sơ hành chính có ý kiến đề xuất: 02 ngày.
Nếu trong thời gian 01 ngày, Tổ tác nghiệp hồ sơ hành chính kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 01 ngày mà Tổ tác nghiệp hồ sơ hành chính không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký giấy phép theo thẩm quyền: 01 ngày.
Nhập sổ, photo, đóng dấu, chuyển Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ lưu trữ và trả hồ sơ công dân: 01 ngày.
Điều 12. Cấp phó bản giấy phép xây dựng
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn xin cấp phó bản GPXD theo mẫu quy định
|
Phường xác nhận
|
|
02
|
Đơn xin cớ mất giấy phép xây dựng để xin cấp phó bản
|
Phường xác nhận
|
b) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ: 01 ngày.
Chuyển Tổ tác nghiệp hồ sơ hành chính có ý kiến đề xuất: 06 ngày.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Ủy ban nhân dân quận ký giấy phép theo thẩm quyền và trả hồ sơ cho dân: 02 ngày.
Bộ phận Tiếp nhận photo, đóng dấu, lưu trữ, trả dân: 01 ngày.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận đề xuất giải quyết trực tiếp đối với hồ sơ 1 số trường hợp cấp phó bản, hồ sơ lưu do Văn phòng HĐND và UBND lưu trữ.
Điều 13. Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số tờ
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn đề nghị theo mẫu
|
03
|
|
|
02
|
Bản vẽ hiện trạng vị trí đất
|
03
|
Cơ quan có chức năng vẽ
|
|
03
|
Đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân
|
02
|
Chứng nhận sao y hoặc đối chiếu
|
|
04
|
Giấy tờ liên quan về nhà đất (nếu có)
|
03
|
Chứng nhận sao y hoặc đối chiếu
|
|
05
|
Biên bản xác định ranh giới (trong trường hợp không trọn thửa theo bản đồ địa chính)
|
02
|
|
b) Thời gian giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 10 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng TNMT: 01 ngày.
Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 24 ngày.
Nếu trong thời gian 10 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 10 ngày mà Phòng TNMT không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký theo thẩm quyền: 03 ngày.
Chuyển Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ lưu trữ và trả hồ sơ công dân: 01 ngày.
Điều 14. Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số tờ
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn đề nghị theo mẫu
|
03
|
|
|
02
|
Bản vẽ hiện trạng vị trí đất
|
03
|
Cơ quan có chức năng vẽ
|
|
03
|
Đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân
|
02
|
Chứng nhận sao y hoặc đối chiếu
|
|
04
|
Giấy tờ liên quan về nhà đất (nếu có)
|
03
|
Chứng nhận sao y hoặc đối chiếu
|
|
05
|
Biên bản xác định ranh giới (trong trường hợp không trọn thửa theo bản đồ địa chính)
|
02
|
|
|
07
|
Tờ khai trước bạ cũ (nếu có)
|
03
|
Chứng nhận sao y hoặc đối chiếu
|
b) Thời gian giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 10 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng TNMT: 01 ngày.
Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 25 ngày.
Nếu trong thời gian 10 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 10 ngày mà Phòng TNMT không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký theo thẩm quyền: 03 ngày.
Chuyển Chi cục Thuế: 01 ngày. Chi cục Thuế thụ lý: 03 ngày.
Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ trả hồ sơ công dân: 01 ngày.
Điều 15. Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (do mất)
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn đề nghị
|
02 (bản chính)
|
Theo mẫu
|
|
02
|
Đơn cớ mất
|
01 (bản chính)
|
Có xác nhận của Công an phường nơi mất giấy
|
|
03
|
Bản photo (hoặc trích lục) giấy chứng nhận đã mất
|
02
|
|
|
04
|
Bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất
|
03 (bản chính)
|
Cơ quan có chức năng vẽ
|
|
05
|
Biên bản xác định ranh giới nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây được cấp theo tài liệu bản đồ cũ (không phải bản đồ địa chính năm 2003)
|
02
|
|
|
06
|
Giấy ĐKKH hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân
|
01
|
Bản trích lục hoặc bản sao
|
b) Thời gian giải quyết: 65 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng TNMT: 01 ngày.
Phòng TNMT thẩm tra hồ sơ, ký công văn niêm yết và chuyển lại Bộ phận Tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ: 10 ngày.
Bộ phận Tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ chuyển UBND phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 32 ngày (30 ngày niêm yết theo quy định + 2 ngày thụ lý.)
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng TNMT: 01 ngày.
Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 12 ngày.
Trong thời gian 07 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Quá 07 ngày mà không có ý kiến gì khác đương nhiên hồ sơ hợp lệ, sẽ được giải quyết đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực UBND quận ký quyết định không công nhận giấy chứng nhận đã mất và ký cấp mới giấy chứng nhận: 03 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận chuyển hồ sơ thuế đến Chi cục Thuế quận: 01 ngày.
Chi cục Thuế thụ lý và gửi thông báo nộp tiền cho Bộ phận Tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ: 03 ngày.
Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ, lưu hồ sơ và trả hồ sơ cho công dân: 01 ngày.
Điều 16. Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số tờ
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn đề nghị theo mẫu
|
03
|
|
|
02
|
Bản vẽ hiện trạng vị trí đất
|
03
|
Cơ quan có chức năng vẽ
|
|
03
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
03
|
01 chính + 02 sao y
|
b) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ Phòng TNMT: 01 ngày.
Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 10 ngày.
Nếu trong thời gian 5 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 5 ngày mà Phòng TNMT không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký theo thẩm quyền: 03 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận lưu và trả hồ sơ cho công dân: 01 ngày.
Điều 17. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trọn giấy chứng nhận
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số tờ
|
Ghi chú
|
|
01
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
03
|
Bản chính + 2 bản sao y
|
|
02
|
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bản cấp cho bên nhận chuyển nhượng)
|
01
|
Đã được UBND phường hoặc Phòng Công chứng xác nhận
|
|
03
|
Bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất (nếu có thay đổi ranh giới sử dụng đất)
|
01
|
Do tổ chức có tư cách pháp nhân lập có xác nhận của Phòng TNMT.
|
|
04
|
Giấy xác nhận bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp (trường hợp đất chuyên trồng lúa)
|
01
|
Địa phương nơi đang canh tác đất xác nhận
|
b) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng TNMT: 01 ngày.
Bộ phận lưu trữ lục hồ sơ lưu: 03 ngày.
Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 03 ngày.
Nếu trong thời gian 02 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 03 ngày mà Phòng TNMT không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký theo thẩm quyền: 02 ngày.
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ photo, đóng dấu, lưu trữ và trả hồ sơ công dân: 01 ngày.
Đồng thời, Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thông báo để người dân liên hệ Chi cục Thuế nộp tiền thuê đất và các khoản thu khác theo quy định.
Phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được chuyển mục đích sử dụng đất nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Điều 18. Chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số tờ
|
Ghi chú
|
|
01
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
03
|
Bản chính + 2 bản sao y
|
|
02
|
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bản cấp cho bên nhận chuyển nhượng)
|
03
|
Đã được UBND phường hoặc Phòng Công chứng xác nhận
|
|
03
|
Bản vẽ hiện trạng vị trí + bản vẽ tách thửa
|
02
|
Do tổ chức có tư cách pháp nhân lập có xác nhận của Phòng TNMT
|
|
04
|
Giấy xác nhận bên nhận chuyển nhượng:
- Là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp (trường hợp đất chuyên trồng lúa)
|
01
|
Địa phương nơi đang canh tác đất xác nhận.
|
b) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng TNMT: 01 ngày.
Bộ phận lưu trữ lục hồ sơ lưu: 03 ngày.
Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 22 ngày.
Nếu trong thời gian 10 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 03 ngày mà Phòng TNMT không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân dân quận ký theo thẩm quyền: 03 ngày.
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ photo, đóng dấu, lưu trữ và trả hồ sơ công dân: 01 ngày.
Đồng thời, Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thông báo để người dân liên hệ Chi cục Thuế nộp tiền thuê đất và các khoản thu khác theo quy định.
Phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được chuyển mục đích sử dụng đất nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Điều 19. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở, sản xuất kinh doanh
Chia làm 02 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số tờ
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất
|
03
|
Theo mẫu.
|
|
02
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
03
|
Sao y
|
|
03
|
Bản đồ HT - VT khu đất
|
03
|
Do đơn vị có chức năng đo đạc lập.
|
|
04
|
Bản đồ HT - VT khu đất khi cấp GCN nếu trường hợp cấp GCN khi chưa có bản đồ kỹ thuật số
|
01
|
Sao y hoặc mang theo bản chính để đối chiếu
|
|
05
|
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
02
|
Đối với trường hợp chuyển mục đích sản xuất, kinh doanh.
|
|
06
|
Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
|
02
|
|
07
|
Tờ khai tiền sử dụng đất + tờ khai trước bạ.
|
02
|
Theo mẫu
|
b) Thời gian giải quyết: 29 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 05 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng TNMT: 01 ngày.
Chuyển Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 15 ngày.
Nếu trong thời gian 10 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 10 ngày mà Tổ tác nghiệp hồ sơ hành chính không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân quận ký quyết định: 03 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ thuế đến Chi cục Thuế quận: 01 ngày.
Chi cục Thuế thụ lý giải quyết: 3 ngày.
Giai đoạn 2: Thời gian giải quyết 10 ngày làm việc.
Người dân nộp lại các chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất và các khoản thu khác theo quy định.
- Tiếp nhận và chuyển hồ sơ: 01 ngày.
- Chuyển Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 6 ngày.
Nếu trong thời gian 3 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản nêu đầy đủ các yêu cầu cụ thể để trả lại Bộ phận TNHS để yêu cầu bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Quá 3 ngày mà không có ý kiến gì khác đương nhiên hồ sơ hợp lệ, sẽ được giải quyết đúng thời gian quy định nêu trên.
- Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình UBND quận ký điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 02 ngày.
- Chuyển Bộ phận TNHS photo, đóng dấu, lưu trữ và trả hồ sơ cho người dân: 01 ngày.
Điều 20. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc nhóm đất nông nghiệp
1. Trường hợp phải xin phép: đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Số tờ
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn đề nghị chuyển mục đích
|
02
|
Theo mẫu
|
|
03
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
02
|
Bản sao y thị thực
|
|
04
|
Bản đồ HT - VT
|
02
|
Do đơn vị có chức năng đo đạc lập
|
|
05
|
Phương án trồng cây, nuôi trồng thủy sản
|
02
|
Bản chính
|
b) Thời gian giải quyết: 24 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 03 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng TNMT: 01 ngày.
Chuyển Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 15 ngày.
Nếu trong thời gian 10 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 10 ngày mà Tổ tác nghiệp hồ sơ hành chính không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời gian quy định nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực Ủy ban nhân quận ký quyết định: 03 ngày.
Chuyển Bộ phận TNHS photo, đóng dấu, lưu trữ và trả hồ sơ cho người dân, đồng thời thông báo để người dân liên hệ Chi cục Thuế nộp các loại thuế theo quy định: 01 ngày.
Sau 6 tháng kể từ ngày ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, người dân làm đơn báo kết quả cho UBND phường nơi có đất. UBND phường kết hợp với Phòng TNMT sẽ lập biên bản kiểm tra tình hình sử dụng đất (lập biên bản xác minh theo mẫu), nếu đạt sẽ thực hiện cập nhật biến động loại đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Trường hợp phải đăng ký:
- Đất nông nghiệp không phải loại đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm.
- Đất phi nông nghiệp chuyển sang đất trồng cây lâu năm.
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Số tờ
|
Ghi chú
|
|
01
|
Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng
|
02
|
Theo mẫu
|
|
02
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc giấy tờ theo khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai)
|
02
|
Bản photo sao y + bản chính
|
|
03
|
Bản đồ HT - VT (có trích đo bản đồ số (nếu trường hợp tách thửa)
|
02
|
Bản chính
|
b) Thời gian giải quyết: 18 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 03 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng TNMT: 01 ngày.
Chuyển Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 12 ngày.
Nếu trong thời gian 06 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ tất cả yêu cầu cụ thể, để trả hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 06 ngày mà Phòng TNMT không có ý kiến gì khác thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, Phòng TNMT xác nhận vào tờ khai đăng ký.
Chuyển Bộ phận TNHS photo, đóng dấu, lưu trữ và trả hồ sơ cho người dân: 01 ngày.
Điều 21. Chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
01
|
Giấy chứng nhận
|
01
|
Bản chính
|
|
02
|
Đơn nêu rõ lý do đề nghị chỉnh
|
01
|
|
|
03
|
Giấy tờ khác liên quan đến việc điều chỉnh GCN
|
01
|
Nếu có
|
b) Thời gian giải quyết: 19 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 3 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng TNMT: 01 ngày.
Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 10 ngày.
Nếu trong thời gian 7 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ nội dung yêu cầu cụ thể, để trả lại hồ sơ cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 07 ngày mà Phòng TNMT không trả lời thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời hạn nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực UBND ký cấp theo đúng thẩm quyền: 03 ngày.
Photo, đóng dấu, lưu trữ và trả hồ sơ cho công dân: 01 ngày.
Điều 22. Đổi mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
01
|
Giấy chứng nhận
|
01
|
Bản chính
|
|
02
|
Đơn
|
01
|
Phường xác nhận
|
|
03
|
CMND + HK
|
01
|
Sao y
|
|
04
|
Bản vẽ hiện trạng vị trí đất
|
01
|
Nếu có
|
b) Thời gian giải quyết: 14 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ xuống phường: 01 ngày.
Phường xác nhận: 3 ngày.
Tổ Tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng TNMT: 01 ngày.
Phòng TNMT có ý kiến đề xuất: 06 ngày.
Nếu trong thời gian 03 ngày, Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản, đầy đủ nội dung yêu cầu cụ thể, để trả lại hồ sơ cho Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ để yêu cầu nhân dân bổ sung đầy đủ chỉ một lần. Ngược lại, quá 05 ngày mà Phòng TNMT không trả lời thì đương nhiên hồ sơ hợp lệ, phải thụ lý đúng thời hạn nêu trên.
Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND quận trình Thường trực UBND ký cấp theo đúng thẩm quyền: 02 ngày.
Photo, đóng dấu, lưu trữ và trả hồ sơ cho công dân: 01 ngày.
Điều 23. Cấp mới GCN.QSHNỞ - QSDĐỞ đối với nhà ở được cấp lần đầu
a) Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
01
|
Đơn đề nghị theo mẫu
|
03
(bản chính)
|
UBND phường xác nhận theo các nội dung yêu cầu
|
|
02
|
Giấy tờ về tạo lập nhà ở (theo Điều 10, 11 của Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND)
|
03
|
Chứng nhận sao y hoặc đối chiếu
|
|
03
|
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
|
02
(bản sao)
|
Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài
|
|
04
|
Bản vẽ sơ đồ nhà ở - đất ở
|
03
(bản chính)
|
Do tổ chức có tư cách pháp nhân lập có xác nhận của Phòng TNMT
|
|
05
|
Bản vẽ hiện HT - VT khu đất
|
03
(bản chính)
|
Do tổ chức có tư cách pháp nhân lập có xác nhận của Phòng TNMT
|
|
06
|
Bản tường trình nguồn gốc thời điểm tạo lập nhà ở - đất ở (nếu không có 1 trong những loại giấy tờ quy định tại Điều 10, 11 của Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND)
|
02
|
UBND phường xác nhận theo các nội dung yêu cầu
|
|
07
|
Tờ khai trước bạ cũ (nếu có 1 trong những loại giấy tờ quy định tại Điều 10, 11 của Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND)
|
02
|
Chứng nhận sao y hoặc đối chiếu
|
|
08
|
Tờ khai trước bạ và tờ khai tiền sử dụng đất theo mẫu
|
02
|
|