QUYẾT ĐỊNH
Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (không bao gồm đất nông nghiệp trong khu dân cư và loại đất quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội) làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 85/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quyết định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 300/TTr-SNN&MT ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (không bao gồm đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở, đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở và đất nông nghiệp trong khu dân cư) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (không bao gồm đất nông nghiệp trong khu dân cư và loại đất quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai) làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (không bao gồm đất nông nghiệp trong khu dân cư và loại đất quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai) làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý đất đai, cơ quan tài chính, cơ quan thuế, người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (không bao gồm đất nông nghiệp trong khu dân cư và loại đất quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai) áp dụng đối với giá đất nông nghiệp trong Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 85/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quyết định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là 1 (bằng chữ: một).
Đất nông nghiệp trong khu dân cư được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp chưa có quy hoạch được phê duyệt thì xác định theo ranh giới hiện trạng của thửa đất ở có nhà ngoài cùng khu dân cư.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã đã thực hiện thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất cụ thể theo quy định Luật Đất đai nhưng đến ngày quyết định này có hiệu lực mà chưa quyết định giá cụ thể thì tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình triển khai áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (không bao gồm đất nông nghiệp trong khu dân cư và loại đất quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai) làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà có biến động về giá, chưa đảm bảo phù hợp, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức việc xác định giá và quyết định giá đất cụ thể để thực hiện.
3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo quy định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.