NGHỊ QUYẾT
Phân bổ vốn đầu tư công năm 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THƯỜNG LỆ THỨ HAI
Căn cứ các quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 10636/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 và Báo cáo số 273/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Kéo dài thời gian bố trí vốn thực hiện dự án sang năm 2026: Tổng số 32 dự án do cấp tỉnh quản lý, gồm:
1. Dự án thuộc ngành, lĩnh vực giao thông: 24 dự án, trong đó: 01 dự án nhóm A, 18 dự án nhóm B, 05 dự án nhóm C, tính đến hết năm 2024 đã đủ thời hạn bố trí vốn theo quy định tại điều 52 Luật Đầu tư công nhưng chưa thực hiện hoàn thành, cần kéo dài thời gian bố trí vốn sang năm 2026 để tiếp tục bố trí vốn thực hiện.
2. Dự án thuộc ngành, lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi, môi trường: 08 dự án, trong đó: 06 dự án nhóm B, 02 dự án nhóm C, tính đến hết năm 2024 đã đủ thời hạn bố trí vốn theo quy định nhưng chưa thực hiện hoàn thành, cần kéo dài thời gian bố trí vốn sang năm 2026 để tiếp tục bố trí vốn thực hiện.
Điều 2. Phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công năm 2026 như sau
1. Tổng số vốn đầu tư công là 22.049.940 triệu đồng
a) Vốn ngân sách Trung ương 2.797.540 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn trong nước: 2.300.000 triệu đồng; cụ thể:
+ Bố trí vốn dự án chuyển tiếp: 950.000 triệu đồng.
+ Bố trí vốn dự án trọng điểm, liên vùng: 1.350.000 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài ODA cấp phát từ ngân sách Trung ương 497.540 triệu đồng.
b) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương 19.252.400 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn đầu tư từ nguồn đầu tư tập trung trong nước: 5.885.500 triệu đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 13.175.000 triệu đồng.
- Nguồn thu xổ số kiến thiết: 95.000 triệu đồng.
- Nguồn bội thu ngân sách địa phương: 96.900 triệu đồng.
2. Nguyên tắc, tiêu chí bố trí vốn
a) Đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương
- Bố trí đủ vốn theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các dự án trọng điểm, dự án liên vùng.
- Bố trí đủ vốn cho các dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn.
- Bố trí vốn cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng.
- Bố trí vốn theo tiến độ được phê duyệt cho các nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 – 2030.
- Bố trí vốn để thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản, hoàn trả hết số vốn ứng trước kế hoạch (nếu có).
- Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư, trong đó tập trung ưu tiên bố trí vốn cho các chương trình, dự án trọng điểm được xác định tại Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ nhất nhiệm kỳ 2026 - 2030.
b) Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương
- Vốn hỗ trợ ngân sách cấp xã theo tiêu chí, định mức được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
- Bố trí vốn để thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có), thu hồi toàn bộ số vốn ứng trước (nếu có).
- Bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2026.
- Bố trí đủ vốn đối ứng ngân sách địa phương để thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia theo quy định, đối ứng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; các công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương.
- Bổ sung vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
- Bố trí hỗ trợ tái định cư phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án (do Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh làm chủ đầu tư), hạ tầng đấu giá đất; hỗ trợ có mục tiêu cho cấp xã thực hiện các dự án tái định cư các khu, cụm công nghiệp, nhà ở xã hội, ....
- Bố trí vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch; chuẩn bị đầu tư; hỗ trợ xây dựng quy hoạch chung các xã chưa có quy hoạch.
- Bố trí hỗ trợ các công trình, dự án theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 71-NQ/TW) và Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Nghị quyết số 72-NQ/TW), trong đó tập trung vào các dự án: Y tế, hoàn thiện cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, 2,… và bổ sung có mục tiêu hỗ trợ các dự án quan trọng cấp xã.
- Bố trí vốn hỗ trợ các xã, phường nơi triển khai các dự án (do cấp tỉnh tổ chức thực hiện thu) có thu tiền sử dụng đất lớn.
- Bố trí vốn theo tiến độ được phê duyệt cho các nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030.
- Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư.
c) Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách tỉnh theo ngành, lĩnh vực
- Nguyên tắc chung:
+ Đảm bảo nguồn lực theo định hướng phát triển của tỉnh mới; đảm bảo kế thừa danh mục các công trình khởi công mới (đã được Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy các tỉnh trước khi sát nhập cho ý kiến).
+ Đảm bảo cơ cấu ngành, lĩnh vực theo định hướng phát triển tại các nghị quyết của Trung ương, nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030.
+ Có tính đến tỷ trọng vốn chuyển tiếp từ giai đoạn 2021- 2025 sang giai đoạn 2026 - 2030 và tỷ trọng vốn đầu tư giai đoạn 2021 - 2025 ở cả 3 khu vực để đảm bảo cân đối, hài hòa và phát huy vai trò, lợi thế của mỗi khu vực.
- Nguyên tắc cụ thể:
+ Bố trí 100% vốn cho các công trình quyết toán.
+ Ưu tiên bố trí vốn còn thiếu của các công trình hoàn thành, chờ quyết toán.
+ Đối với các công trình chuyển tiếp:
Dự án quá thời gian bố trí vốn 02 năm: Bố trí vốn bằng 80% nhu cầu vốn năm 2026 và không vượt quá 90% tổng mức đầu tư của dự án để đảm bảo không vượt giá trị nghiệm thu khi công trình hoàn thành và thực hiện quyết toán theo quy định.
Dự án quá thời gian bố trí vốn 01 năm: Bố trí vốn bằng 50% nhu cầu vốn năm 2026 và không vượt quá 85% tổng mức đầu tư của dự án.
Dự án còn thời gian bố trí vốn: Bố trí vốn bằng 30% nhu cầu vốn năm 2026 và không vượt quá 80% tổng mức đầu tư của dự án.
+ Số vốn bố trí các công trình khởi công mới trong năm 2026: Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại được bố trí cho các dự án khởi công mới quan trọng, cấp bách khi đảm bảo đủ thủ tục đầu tư theo quy định pháp luật.
3. Phương án phân bổ chi tiết: Tổng số vốn 21.934.940 triệu đồng
a) Vốn ngân sách Trung ương: 2.682.540 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn trong nước phân bổ (95% số vốn được thông báo) là 2.185.000 triệu đồng, cụ thể:
+ Bố trí vốn cho 05 dự án chuyển tiếp: 902.500 triệu đồng.
+ Bố trí vốn 01 dự án trọng điểm, liên vùng: 1.282.500 triệu đồng (Xây dựng đường vành đai 5 thủ đô đoạn từ cầu Vĩnh Thịnh đến nút giao IC5 cao tốc Nội Bài- Lào Cai).
- Vốn nước ngoài ODA cấp phát từ ngân sách trung ương: Phân bổ (100% số vốn được thông báo) 497.540 triệu đồng cho 04 dự án chuyển tiếp.
b) Nguồn vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương: 19.252.400 triệu đồng, bao gồm:
Vốn ngân sách cấp tỉnh: 12.131.070 triệu đồng; cụ thể:
- Nguồn thu tiền sử dụng đất 7.819.320 triệu đồng, bao gồm:
+ Tiền đất còn lại cấp tỉnh: 5.889.820 triệu đồng.
+ Tiền đất giao tăng thêm 1.929.500 triệu đồng.
- Nguồn xây dựng cơ bản tập trung trong nước 4.119.850 triệu đồng.
- Nguồn thu xổ số kiến thiết 95.000 triệu đồng.
- Nguồn bội thu ngân sách địa phương 96.900 triệu đồng.
c) Tổng cộng nguồn vốn đầu tư năm 2026 cấp tỉnh quản lý là: 12.131.070 triệu đồng, được phân bổ như sau:
- Thực hiện các nhiệm vụ chung: 7.946.376 triệu đồng:
+ Dự phòng chung cấp tỉnh: 300.000 triệu đồng.
+ Đối ứng các Chương trình mục tiêu quốc gia: 1.000.000 triệu đồng.
+ Công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (10% kế hoạch chi tiền sử dụng đất của toàn tỉnh theo số Trung ương giao) là 1.124.550 triệu đồng.
+ Bố trí các dự án tái định cư phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án (do Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh làm chủ đầu tư); hạ tầng đấu giá đất; hỗ trợ có mục tiêu cho cấp xã thực hiện các dự án tái định cư các khu, cụm công nghiệp, nhà ở xã hội, ...: 303.239 triệu đồng.
+ Bố trí cho các dự án quy hoạch; chuẩn bị đầu tư; hỗ trợ xây dựng quy hoạch chung các xã chưa có quy hoạch: 150.000 triệu đồng.
+ Bố trí hỗ trợ các công trình, dự án theo Nghị quyết số 71-NQ/TW và Nghị quyết số 72-NQ/TW, trong đó tập trung vào các dự án: Y tế, hoàn thiện cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, 2,… và bổ sung có mục tiêu hỗ trợ các dự án quan trọng cấp xã theo ý kiến của các đồng chí Thường trực Tỉnh ủy và lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh: 850.000 triệu đồng.
+ Bố trí hỗ trợ các xã, phường nơi triển khai các dự án (do cấp tỉnh tổ chức thực hiện thu) có thu tiền sử dụng đất lớn, mức hỗ trợ theo quy định Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh: 150.000 triệu đồng.
+ Bổ sung vốn điều lệ cho Ngân hàng chính sách, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: 210.375 triệu đồng.
+ Bố trí trả nợ các khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ: 594.195 triệu đồng.
+ Hoàn trả đủ vốn ứng trước từ ngân sách tỉnh: 117.730 triệu đồng.
+ Bố trí đối ứng vốn ODA và vốn Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 616.787 triệu đồng.
+ Bố trí đối ứng các dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương: 600.000 triệu đồng (bố trí 300.000 triệu đồng cho 05 dự án chuyển tiếp và 300.000 triệu đồng cho 02 dự án trọng điểm khởi công mới năm 2026).
+ Để lại phân bổ sau đối với khoản tiền đất giao tăng thêm so với dự toán Trung ương giao: 1.929.500 triệu đồng; căn cứ vào tiến độ thu tiền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ cho các dự án trọng điểm, kết nối liên vùng, hỗ trợ các xã nơi triển khai thực hiện các dự án có số thu tiền sử dụng đất lớn theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các nhiệm vụ khác theo quyết định giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ,... khi đã đảm bảo đầy đủ các thủ tục, hồ sơ theo đúng quy định.
- Phân bổ các công trình cấp tỉnh 4.184.694 triệu đồng, bố trí theo cơ cấu ngành lĩnh vực:
+ Lĩnh vực quản lý nhà nước, công cộng, hạ tầng: 211.659 triệu đồng, trong đó bố trí công trình hoàn thành, quyết toán 14.759 triệu đồng; công trình chuyển tiếp là 6.900 triệu đồng; công trình khởi công mới: 200.000 triệu đồng.
+ Lĩnh vực giao thông: 2.539.075 triệu đồng, trong đó bố trí công trình hoàn thành, quyết toán 171.756 triệu đồng; công trình chuyển tiếp 1.740.308 triệu đồng; công trình khởi công mới 627.011 triệu đồng.
+ Lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi, môi trường: 522.398 triệu đồng; trong đó bố trí công trình hoàn thành, quyết toán 172.842 triệu đồng; các công trình chuyển tiếp 249.556 triệu đồng; công trình khởi công mới 100.000 triệu đồng.
+ Lĩnh vực văn hóa thể thao du lịch, khoa học công nghệ: 264.486 triệu đồng; trong đó bố trí công trình hoàn thành, quyết toán 8.349 triệu đồng; các công trình chuyển tiếp bố trí 6.137 triệu đồng; công trình khởi công mới 250.000 triệu đồng (lĩnh vực văn hóa thể thao và du lịch 130.000 triệu đồng, lĩnh vực khoa học công nghệ 120.000 triệu đồng).
+ Lĩnh vực y tế: 199.030 triệu đồng; trong đó bố trí công trình hoàn thành, quyết toán 99.813 triệu đồng; các công trình chuyển tiếp 29.217 triệu đồng; công trình khởi công mới 70.000 triệu đồng.
+ Lĩnh vực giáo dục đào tạo: 217.773 triệu đồng; trong đó bố trí công trình hoàn thành, quyết toán 16.672 triệu đồng; các công trình chuyển tiếp bố trí 51.151 triệu đồng; công trình khởi công mới 150.000 triệu đồng.
+ Lĩnh vực an ninh, quốc phòng: 220.273 triệu đồng; trong đó bố trí công trình hoàn thành, quyết toán 27.017 triệu đồng; các công trình chuyển tiếp 6.475 triệu đồng; công trình khởi công mới 186.780 triệu đồng.
d) Vốn ngân sách cấp xã: Số vốn phân bổ 7.121.330 triệu đồng, cụ thể:
- Nguồn xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước (30% theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức): 1.765.650 triệu đồng.
- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất: 5.355.680 triệu đồng (trong đó: Thu điều tiết được hưởng 2.830.680 triệu đồng; nguồn 30% tiền đất của tỉnh phân bổ cho xã 2.525.000 triệu đồng).
- Theo phân cấp hiện hành, cấp xã chịu trách nhiệm bố trí vốn cụ thể cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án theo nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Luật Đầu tư công, theo quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định; cụ thể:
+ Ưu tiên bố trí đủ vốn để thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có), thu hồi toàn bộ số vốn ứng trước (nếu có).
+ Bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2026.
+ Bố trí các công trình, dự án theo Nghị quyết số 71-NQ/TW và Nghị quyết số 72-NQ/TW, trong đó tập trung vào các dự án: Y tế, hoàn thiện cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, 2, … và bố trí các dự án quan trọng.
+ Bố trí vốn theo tiến độ được phê duyệt cho các nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 – 2030.
+ Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới khi đảm bảo đủ thủ tục đầu tư.
(Chi tiết theo phụ lục kèm theo)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.