|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
_______
Số : 14/2002/UB-CT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________
Lạng sơn, ngày 01 tháng 10 năm 2002
|
CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH
Về việc triển khai Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước.
____________
Triển khai và thực hiện Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp, đây là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước có ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc: Để triển khai đạt kết quả, UBND tỉnh Lạng Sơn yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị trong tỉnh cần làm tốt một số nội dung sau đây :
1- Chỉ đạo, quán triệt các văn bản liên quan, triển khai theo đúng trình tự nội dung trong Thông tư Liên tịch số 104/2002/TTLT-BQP-BTC ngày 01/8/2002 của Liên Bộ Quốc phòng - Tài chính đã hướng dẫn.
2- Tổ chức tập huấn và chỉ đạo các cơ quan ban ngành chức năng có liên quan nắm vững quan điểm, chủ trương, đối tượng, cách tính, hồ sơ, thủ tục, phương pháp tiến hành, xây dựng thái độ, trách nhiệm làm việc tận tình, chu đáo, chính xác, chặt chẽ, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót và không để tiêu cực xẩy ra ở địa phương mình. Nghiêm cấm mọi biểu hiện gian trá, bớt xén, sách nhiễu gây phiền hà cho đối tượng trong quá trình tổ chức thực hiện.
3- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhanh, gọn việc tiếp nhận, xét duyệt và thẩm định hồ sơ ở các cấp, chi trả, thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
4- Làm tốt công tác sơ tổng kết rút kinh nghiệm, động viên khen thưởng kịp thời với các tập thể và cá nhân có thành tích trong tổ chức thực hiện. Đồng thời xử lý nghiêm khắc mọi vi phạm trong thực hiện chế độ chính sách đối với các đối tượng. Làm tốt công tác lưu trữ hồ sơ ở các cấp, chủ động giải quyết những vướng mắc ở địa phương mình.
5- Ban Chỉ đạo của tỉnh cần tăng cường kiểm tra hướng dẫn giúp các huyện, thị và cơ sở làm đúng, chặt chẽ ngay từ đầu nhằm tránh sai sót, đảm bảo đúng đối tượng ./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH
|
|
|
(Đã ký)
Đoàn Bá Nhiên
|
SỐ LIỆU THAM KHẢO
(Kèm theo Chỉ thị số 14/2002/UB-CT ngày 01/10/2002 của UBND tỉnh).
________
* Qua số lượng khảo sát bước đầu ở các huyện thị số lượng thanh niên nhập ngũ trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp ở tỉnh Lạng Sơn là 6186 người (tính chẵn = 6000).
1- Dự kiến số lượng không thuộc diện hưởng chế độ theo Quyết định số 47/2002/TTg của Thủ tướng Chính phủ (theo mục I phần 2 "đối tượng là điều kiện không áp dụng" trong Thông tư Liên tịch số 104 đã hướng dẫn = 3000 đối tượng.
2- Số còn lại dự kiến phải chi trả là 3000 người.
3- Dự kiến số tiền phải chi trả cho các đối tượng như sau :
Theo Thông tư hướng dẫn số 104 của Liên Bộ Quốc phòng Tài chính:
* Số được lĩnh tối đa là 420.000đ,00 x 15 năm (tính từ 1945 - 1960)=6.300.000đ,00/1 người (số này rất ít).
* Số được lĩnh tối thiểu = 840.000đ,00/người (tính từ 2 năm trở xuống).
Dự kiến số tiền bình quân phải trả cho một đối tượng = 2.000.000đ,00 tính ra tổng số tiền phải trả cho đối tượng là 3000 x 2.000.000đ = 6.000.000.000đ,00 (Sáu tỷ đồng).
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU QUA KHẢO SÁT Ở CÁC HUYỆN, THỊ
_____________________
|
STT
|
Các huyện thị
|
Tổng số thanh niên nhập ngũ (Đ/c)
|
Dự kiến trừ đi số không được hưởng (%)
|
Số còn lại dự kiến được theo QĐ 47 (tính hưởng chẵn) (Đ/c)
|
Dự kiến bình quân mỗi Đ/c được hưởng (Ngàn đồng)
|
Tổng số phải chi trả cho đối tượng
|
|
1
|
Bắc Sơn
|
514 đ/c
|
50%
|
257 đ/c
|
2.000.000
|
541.000.000đ
|
|
2
|
Bình Gia
|
163 đ/c
|
50%
|
81 đ/c
|
2.000.000
|
162.000.000đ
|
|
3
|
Văn Quan
|
543 đ/c
|
50%
|
271 đ/c
|
2.000.000
|
542.000.000đ
|
|
4
|
Thị xã
|
670 đ/c
|
50%
|
335 đ/c
|
2.000.000
|
670.000.000đ
|
|
5
|
Cao Lộc
|
532 đ/c
|
50%
|
266 đ/c
|
2.000.000
|
532.000.000đ
|
|
6
|
Lộc Bình
|
295 đ/c
|
50%
|
147 đ/c
|
200.000
|
294.000.000đ
|
|
7
|
Đình Lập
|
300 đ/c
|
50%
|
150 đ/c
|
2.000.000
|
300.000.000đ
|
|
8
|
Văn Lãng
|
217 đ/c
|
50%
|
108 đ/c
|
2.000.000
|
216.000.000đ
|
|
9
|
Tràng Định
|
723 đ/c
|
50%
|
361 đ/c
|
2.000.000
|
722.000.000đ
|
|
10
|
Chi Lăng
|
688 đ/c
|
50%
|
244 đ/c
|
2.000.000
|
688.000.000đ
|
|
11
|
Hữu Lũng
|
1541 đ/c
|
50%
|
770 đ/c
|
2.000.000
|
6.540.000.000đ
|
|
|
Cộng (lấy chẵn)
|
6186
(6000)
|
1/2
|
3090
(3000)
|
|
6.180.000.000đ
(6000.000.000)
|
THỜI GIAN TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Kèm theo Chỉ thị số 14/2002/UB-CT ngày 01/10/2002 của UBND tỉnh).
* Thời gian tổ chức thực hiện chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Thực hiện chế độ đối với các đối tượng có giấy tờ gốc.
Giai đoạn này thực hiện chi trả thành 2 đợt.
Đợt 1: Các huyện nộp hồ sơ báo cáo lên tỉnh (qua Bộ CHQS tỉnh) trước ngày 31/10/2002 thực hiện chi trả cho đối tượng trong quý IV năm 2002.
Đợt 2: Các huyện nộp hồ sơ báo cáo lên tỉnh (qua Bộ CHQS tỉnh) trước ngày 10/2/2003 thực hiện chi trả cho đối tượng xong trong quý I năm 2003.
Giai đoạn 2: Thực hiện chế độ đối với các đối tượng có giấy tờ liên quan (mới chỉ xác định được đối tượng chưa xác định rõ thời gian tỉnh hưởng chế độ).
Đợt 3: Thời gian các huyện thị nộp hồ sơ báo cáo lên tỉnh (qua Bộ CHQS tỉnh) trước ngày 30/4/2003
* Thực hiện chi trả chế độ cho đối tượng xong trước ngày 15/6/2003.
Từ ngày 20/6/2003 đến ngày 30/6/2003 tổ chức hội nghị sơ kết rút kinh nghiệm ở các cấp.
Giai đoạn 3: Thực hiện chế độ với các đối tượng không có giấy tờ gì.
Giai đoạn này trên cơ sở rút kinh nghiệm của giai đoạn 1 và 2.
Đợt 4: Thời gian báo cáo hồ sơ và thủ tục lên tỉnh qua (Bộ CHQS tỉnh) trước ngày 30/9/2003 và thực hiện chi trả xong trước ngày 30/11/2003 (đợt 4).
Với các mốc thời gian trên. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các huyện, thị phản ảnh về Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định 47 của tỉnh Lạng Sơn qua Cơ quan Thường trực Bộ CHQS tỉnh để cùng thống nhất giải quyết./.