Sign In

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước kẻ gỗ, tỉnh Hà Tĩnh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;

Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;

Căn cứ Văn bản số 3596/BNN-TCTL ngày 06/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa Kẻ Gỗ tỉnh Hà Tĩnh;

Xét đề nghị của Ban Quản lý Tiểu dự án Kẻ Gỗ tại Tờ trình số 243TTr/HT-PMU ngày 14/11/2011; của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình s4272/SNN-TL ngày 14/12/2011 (kèm báo cáo kết quả thẩm định Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Kẻ Gỗ tại văn bản s 4271/SNN-TL ngày 14/12/2011); báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1100/BC-STP ngày 20/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ tịch UBND các huyện: Thạch Hà, Cẩm Xuyên và thành phố Hà Tĩnh; Giám đốc Ban Quản lý Tiểu dự án Kẻ Gỗ; Giám đốc Công ty TNHHMTV Thủy lợi Kẻ Gỗ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊC
H
Lê Đình Sơn

 

QUY TRÌNH

Vận hành điều tiết hồ chứa nước kẻ gỗ, tỉnh Hà Tĩnh

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

____________________

MỤC LỤC

Chương I: Quy định chung

Chương II: Vận hành điều tiết trong mùa lũ

Chương III: Vận hành điều tiết trong mùa kiệt

Chương IV: Vận hành điều tiết khi hồ chứa có sự cố

Chương V: Quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn

Chương VI: Trách nhiệm và quyền hạn

Chương VII: Tổ chức thực hiện

01 quyển Báo cáo thuyết minh tính toán kỹ thuật lập quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quy trình này.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Kẻ Gỗ đều phải tuân thủ:

1. Luật Tài nguyên nước năm 1998;

2. Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;

3. Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão (năm 1993) và Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão sửa đổi, bổ sung ngày 24/8/2000;

4. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP;

5. Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão;

6. Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 05/7/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;

7. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về Quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy lợi, thủy điện;

8. Các tiêu chuẩn, qui phạm:

a) Công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế (TCXDVN 285:2002);

b) Hồ chứa nước - Công trình thủy lợi - Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành điều tiết (14TCN 121-2002);

c) Công trình thủy lợi kho nước - Yêu cầu kỹ thuật trong quản lý và khai thác (TCVN 8414: 2010);

d) Quy phạm công tác thủy văn trong hệ thống thủy nông (TCVN 8304:2009);

e) Các Tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan tới công trình thủy công của hồ chứa nước.

Điều 2. Việc vận hành điều tiết hồ chứa nước Kẻ Gỗ phải đảm bảo:

1. An toàn công trình theo chỉ tiêu phòng chống lũ với tần suất lũ thiết kế P = 0,5%, tương ứng với mực nước cao nhất là (+35,00)m; tần suất lũ kiểm tra P = 0,1%, tương ứng với mực nước cao nhất là (+35,56)m.

2. Cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản và các nhu cầu dùng nước khác theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt.

Điều 3. Việc vận hành cống lấy nước, tràn xả lũ phải tuân thủ quy trình vận hành của các công trình.

Điều 4. Vận hành điều tiết hồ chứa nước Kẻ Gỗ.

1. Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Kẻ Gỗ (sau đây viết tắt là Quy trình) là cơ sở pháp lý để Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Kẻ Gỗ (sau đây viết tắt là Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ) vận hành điều tiết hồ chứa nước Kẻ Gỗ.

2. Trong mùa mưa lũ, khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy trình, việc vận hành điều tiết và phòng chống lụt, bão của hồ chứa Kẻ Gỗ phải theo sự chỉ đạo điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp là Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh (sau đây viết tắt là Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh).

3. Trong quá trình vận hành điều tiết hồ chứa có thể xem xét để phát điện nhưng phải kiểm tra, tính toán cụ thể để đảm bảo an toàn tuyệt đối công trình và vùng hạ du.

Chương II

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA LŨ

Điều 5. Trước mùa mưa, lũ hàng năm, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải thực hiện:

1. Kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận chi tiết hệ thống đóng, mở các tràn xả lũ. Vận hành thử các cánh cửa của các tràn xả lũ. Kiểm tra công trình trước lũ theo đúng quy định hiện hành, phát hiện và xử lý kịp thời những hư hỏng, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong mùa mưa, lũ.

2. Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn mùa mưa lũ hàng năm và Quy trình lập “Kế hoạch tích, xả nước cụ thể trong mùa lũ”, làm cơ sở vận hành điều tiết hồ chứa đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước phục vụ các nhu cầu dùng nước.

3. Lập phương án phòng, chống lụt bão cho hồ chứa nước Kẻ Gỗ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Điều 6. Điều tiết giữ mực nước hồ Kẻ Gỗ trong mùa lũ:

1. Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải thấp hơn hoặc bằng tung độ “Đường phòng phá hoại” trên biểu đồ điều phối (Phụ lục III kèm theo)

2. Mực nước hồ cao nhất ở cuối các tháng trong mùa lũ được giữ như sau:

Thời gian (ngày/tháng)

30/IX

15/X

31/X

15/XI

30/XI

31/XII

Mực nước cao nhất (m)

27,97

29,50

30,50

31,50

32,0

32,50

Điều 7. Khi mực nước hồ đến giới hạn quy định tại khoản 2, Điều 6 trên đây, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải xả lũ, trước khi tiến hành xả lũ Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải:

1. Căn cứ vào diễn biến tình hình khí tượng thủy văn, hiện trạng các công trình đầu mối, vùng hạ du hồ chứa nước và Quy trình này để tính toán và quyết định việc xả lũ (lưu lượng, số cửa, độ cao mở tràn và thời gian mở...).

2. Thông báo cấp có thẩm quyền, các đơn vị liên quan, chính quyền địa phương để phổ biến đến nhân dân vùng hạ du về quyết định xả lũ, nhằm chủ động để đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ.

Điều 8. Vận hành xả lũ trong một số trường hợp đặc biệt.

1. Khi mực nước hồ đạt (+32,50)m và đang lên, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ vận hành hợp lý tràn có cửa để xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (viết tắt Sở Nông nghiệp và PTNT), Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh.

2. Khi mực nước hồ đạt (+34,50)m và đang lên, đồng thời dự báo ở thượng nguồn có mưa to hoặc rất to, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ vận hành tối đa các tràn xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh triển khai phương án bảo vệ công trình và vùng hạ du hồ chứa.

3. Khi mực nước hồ vượt quá (+35,00)m, tràn sự cố bắt đầu làm việc; Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải vận hành hết năng lực các tràn xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy PCLB và TKCN, UBND tỉnh thực hiện phương án xả lũ khẩn cấp, bảo vệ công trình và vùng hạ du hồ chứa.

Chương III

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT

Điều 9. Trước mùa kiệt hàng năm, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo khí tượng thủy văn và nhu cầu dùng nước, lập “Phương án cấp nước trong mùa kiệt”, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, thông báo cho các hộ dùng nước trong hệ thống để chủ động trong sản xuất hoặc thay đổi cơ cấu cây trồng.

Điều 10. Điều tiết giữ mực nước hồ Kẻ Gỗ trong mùa kiệt:

1. Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” trên biểu đồ điều phối (Phụ lục III kèm theo).

2. Mực nước hồ thấp nhất ở cuối các tháng mùa kiệt được giữ như sau:

Thời gian (ngày/tháng)

30/I

28/II

31/III

30/IV

31/V

30/VI

31/VII

31/VIII

Mực nước thấp nhất (m)

24,20

23,93

23,24

21,93

19,75

17,61

15,31

14,70

 

Điều 11. Khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ đảm bảo cấp đủ nước cho các nhu cầu dùng nước theo phương án cấp nước.

Điều 12. Vận hành cấp nước trong một số trường hợp đặc biệt:

1. Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ “Đường hạn chế cấp nước” và cao hơn mực nước chết, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ và các hộ dùng nước phải thực hiện các biện pháp cấp nước và sử dụng nước tiết kiệm theo phương án cấp nước để hạn chế trường hợp thiếu nước vào mùa kiệt.

2. Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn mực nước chết, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT quyết định và thực hiện.

Chương IV

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT KHI HỒ CHỨA CÓ SỰ CỐ

Điều 13. Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập, tràn xả lũ, cống lấy nước) có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải thực hiện ngay phương án ứng cứu đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh.

Điều 14. Khi tràn xả lũ, cống lấy nước có sự cố không vận hành được, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải thực hiện ngay biện pháp xử lý sự cố, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 15. Trường hợp xuất hiện các sự cố khẩn cấp, có nguy cơ vỡ tràn sự cố, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ báo cáo Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh, UBND tỉnh để chỉ đạo việc triển khai phương án bảo vệ vùng hạ du hồ chứa và phương án khắc phục hậu quả.

Điều 16. Trường hợp đập có nguy cơ bị vỡ, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo Ban Chỉ huy PCLB - TKCN tỉnh và các ban, ngành ở địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp khẩn cấp theo Kế hoạch ứng phó khẩn cấp tình trạng vỡ đập (gọi tắt là EPP) và phương án khắc phục hậu quả.

Chương V

QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Điều 17. Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải thu thập, quan trắc, đo đạc, lập sổ theo dõi mực nước, lượng mưa và các yếu tố khí tượng thủy văn khác theo Quy phạm, tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 và TCVN 8414: 2010.

Điều 18. Hàng năm, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải tính toán và dự báo lượng nước đến hồ làm cơ sở để lập kế hoạch tích, cấp, xả nước.

Điều 19. Theo dõi, tính toán và kiểm tra lưu lượng lũ, kiệt hàng năm.

1. Kết thúc các đợt xả lũ và sau mùa lũ hàng năm, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải đánh giá, tổng kết các đợt xả lũ (lưu lượng xả, số công trình xả, thời gian xả, diễn biến mực nước thượng lưu hồ, ảnh hưởng đối với vùng hạ du...).

2. Hàng năm, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ tiến hành thu thập, đo đạc, tính toán lưu lượng và tổng lượng lũ đến hồ; đo đạc kiểm tra lưu lượng và tổng lượng nước đến mùa kiệt của hồ.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

A. CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỦY LỢI KẺ GỖ

Điều 20. Trách nhiệm:

1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong Quy trình này để vận hành điều tiết hồ chứa nước Kẻ Gỗ đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước đáp ứng các nhu cầu dùng nước.

2. Trong quá trình quản lý khai thác, hàng năm Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phải tổng kết đánh giá việc vận hành điều tiết hồ và thực hiện quy trình. Nếu thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung Quy trình để phù hợp với việc quản lý, vận hành khai thác hồ chứa, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 21. Quyền hạn:

1. Yêu cầu các cấp chính quyền, ngành liên quan trong hệ thống thực hiện Quy trình.

2. Lập biên bản và báo cáo lên cấp có thẩm quyền để xử lý các hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình.

Điều 22. Giám đốc Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ chịu trách nhiệm tổ chức vận hành điều tiết hồ chứa nước Kẻ Gỗ trong các trường hợp sau:

1. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” trên biểu độ điều phối.

2. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn tung độ “Đường hạn chế cấp nước” trên biểu đồ điều phối và cao hơn mực nước chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT.

3. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn mực nước chết theo phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết đã được Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.

4. Quyết định xả lũ trong các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 7; khoản 1, khoản 2, Điều 8 của Quy trình này.

5. Kịp thời báo cáo và thực hiện các quyết định của Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh khi xảy ra tình huống như quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy trình này.

B. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Điều 23.

1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ thực hiện Quy trình này, đặc biệt là việc vận hành xả lũ của hồ chứa nước Kẻ Gỗ.

2. Giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện quy trình theo thẩm quyền.

3. Trình UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung Quy trình theo thẩm quyền quy định.

Điều 24.

1. Chủ trì thẩm định Phương án kỹ thuật phòng chống lụt bão hàng năm của hồ chứa nước Kẻ Gỗ, trình Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh xem xét phê duyệt và theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện.

2. Phê duyệt phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết của hồ chứa tại khoản 2, Điều 12 Quy trình này.

3. Theo dõi việc thực hiện cấp nước trong mùa kiệt của hồ chứa nêu tại Điều 12 Quy trình này.

C. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 25.

1. Chỉ đạo các ngành, các cấp trong hệ thống thực hiện Quy trình.

2. Xử lý (hoặc ủy quyền xử lý) các hành vi ngăn cản việc thực hiện hoặc vi phạm các quy định của Quy trình này theo thẩm quyền.

Điều 26.

1. Quyết định việc vận hành điều tiết, xả lũ hồ chứa nước Kẻ Gỗ khi xảy ra tình huống như quy định tại khoản 2, Điều 4; khoản 2, khoản 3 và khoản 4, Điều 8.

2. Quyết định biện pháp khẩn cấp đảm bảo an toàn công trình và phương án khắc phục hậu quả khi xảy ra tình huống như quy định tại Chương IV.

3. Chỉ đạo Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh, Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ và các ngành, các cấp thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ khi xảy ra tình huống quy trình tại khoản 2 Điều 4; khoản 3 và khoản 4, Điều 8; Điều 13 Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Quy trình này.

4. Huy động nhân lực, vật lực để xử lý và khắc phục các sự cố của hồ chứa

D. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN: CẨM XUYÊN, THẠCH HÀ, THÀNH PHỐ HÀ TĨNH VÀ CÁC XÃ LIÊN QUAN

Điều 27.

1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình này.

2. Ngăn chặn, xử lý và thông báo cho Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ những hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình theo thẩm quyền.

3. Thực hiện phương án đảm bảo an toàn cụm các công trình đầu mối và cho vùng hạ du theo chức năng nhiệm vụ được giao.

Điều 28.

1. Huy động nhân lực, vật lực, phối hợp với Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ phòng, chống lụt, bão, bảo vệ và ứng cứu xử lý sự cố công trình.

2. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định trong quy trình và tham gia phòng chống lụt bão, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Kẻ Gỗ.

E. CÁC HỘ DÙNG NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ HƯỞNG LỢI KHÁC

Điều 29.

1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình này.

2. Hàng năm phải ký hợp đồng dùng nước với Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ để Công ty lập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công trình.

3. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan được nêu trong pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, các văn bản pháp quy có liên quan đến việc quản lý khai thác và bảo vệ công trình hồ chứa nước Kẻ Gỗ.

4. Tham gia ứng cứu khi có sự cố bảo vệ công trình và vùng hạ du.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Mọi quy định về vận hành điều tiết hồ chứa nước Kẻ Gỗ trước đây trái với những quy định trong Quy trình này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện quy trình, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung Công ty Thủy lợi Kẻ Gỗ tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, tham mưu trình UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT quyết định theo quy định hiện hành.

Điều 31. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình sẽ được khen thưởng theo quy định. Mọi hành vi vi phạm quy trình sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.

UBND tỉnh Hà Tĩnh

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

 

Lê Đình Sơn