• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 23/12/2012
  • Ngày hết hiệu lực: 19/05/2016
UBND TỈNH HÀ GIANG
Số: 2773/2012/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Giang, ngày 13 tháng 12 năm 2012

 QUYẾT ĐỊNH

Quy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma túy, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

Căn cứ Thông tư số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Tài chính, Lao động - Thường binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1646/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chế độ trợ cấp, mức đóng góp và miễn tiền ăn, chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người bán dâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội và tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã Ký)

Đàm Văn Bông

QUY ĐỊNH

Chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2773/2012/QĐ-UBND ngày 13/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ trong thời gian chấp hành quyết định của người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm); chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm.

2. Người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.

3. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên bị bắt quả tang đang sử dụng trái phép chất ma túy mà không có nơi cư trú nhất định.

4. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi bị bắt quả tang thực hiện hành vi bán dâm hoặc người bán dâm có tính chất thường xuyên mà không có nơi cư trú nhất định.

5. Người bán dâm chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm để chữa trị, cai nghiện bắt buộc.

6. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

Chương II

TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ TRONG THỜI GIAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH TẠI TRUNG TÂM VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG

Điều 3. Quy định các khoản đóng góp và chế độ hỗ trợ trong thời gian chấp hành quyết định của người bị áp dụng đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm (Có phụ lục số 01, phụ lục số 02 kèm theo).

Điều 4. Chế độ đóng góp, hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng (Có phụ lục số 03 kèm theo).

Điều 5. Chế độ miễn, giảm

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm được miễn, giảm trong các trường hợp sau:

(Mức miễn giảm và đối tượng miễn giảm theo quy định tại khoản 1, Điều 6, Thông tư 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012).

2. Người cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm được miễn đóng góp tiền ăn trong các trường hợp sau:

a) Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

b) Người chưa thành niên.

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS.

3. Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được xét giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cộng đồng đối với gia đình thuộc hộ cận nghèo.

Điều 6. Thủ tục xét miễn, giảm

1. Đối tượng áp dụng

a) Đối với người chưa thành niên phải có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Bản sao Giấy khai sinh có chứng thực.

b) Đối với người đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công phải có bản sao Quyết định hưởng trợ cấp có chứng thực hoặc có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (cấp huyện, tỉnh).

c) Đối với người thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã.

d) Đối với người bị nhiễm HIV/AIDS phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

e) Đối với người không có nơi cư trú nhất định phải có giấy xác nhận của cơ quan công an từ cấp huyện trở lên.

2. Hồ sơ xét miễn, giảm

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm (hoặc thân nhân, gia đình của người bị bắt buộc) trong diện được xét miễn, giảm làm một bộ hồ sơ gửi Trung tâm gồm:

- Đơn đề nghị xét miễn, giảm kinh phí đóng góp của người đang chấp hành quyết định quản lý cai nghiện ma túy tại Trung tâm (mẫu số 01).

- Giấy chứng nhận có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thuộc diện được hỗ trợ như: Gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công, hộ nghèo, cận nghèo, người bị nhiễm HTV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định.

3. Thời gian xét miễn, giảm

a) Giám đốc Trung tâm quyết định thành lập Hội đồng xét miễn, giảm kinh phí đóng góp của người đang chấp hành quyết định tại Trung tâm. Thành phần Hội đồng gồm: Giám đốc Trung tâm là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm; số lượng từ 05 người trở lên. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, xem xét biểu quyết từng trường hợp xét miễn, giảm, kết luận theo đa số, lập biên bản kết quả họp Hội đồng.

b) Căn cứ hồ sơ của người đề nghị xét miễn, giảm, trong thời gian 05 ngày làm việc, Hội đồng của Trung tâm họp xét miễn, giảm kinh phí đóng góp của người cai nghiện, lập biên bản xét miễn, giảm từng trường hợp (mẫu số 02), đề nghị Giám đốc Trung tâm quyết định mức miễn, giảm đối với từng đối tượng (mẫu số 03).

Trường hợp không được miễn, giảm Trung tâm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không được miễn, giảm cho người làm đơn.

4. Thẩm quyền xét miễn, giảm

a) Đối với người cai nghiện tự nguyện, bắt buộc vào Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định.

b) Đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chi hỗ trợ và miễn, giảm cho các đối tượng tại Trung tâm được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương và nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thông qua chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Kinh phí thực hiện chi hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách xã, phường, thị trấn; hàng năm căn cứ số đối tượng quản lý lập dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện chế độ tại Quy định này theo quy định hiện hành.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Khi giá cả thị trường biến động trên 20% tính từ ngày quyết định có hiệu lực, giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh mức trợ cấp cho phù hợp với từng loại đối tượng và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.

2. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc hoặc cần sửa đổi, các cấp, các ngành phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

TM. Ủy ban nhân dân

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Đàm Văn Bông

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.