1. Cán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp xã thuộc thành phố quản lý.
2. Viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên ở cấp tỉnh, cấp xã thuộc thành phố quản lý.
3. Cán bộ, công chức, viên chức có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại các Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao đang làm việc trong các Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ.
Điều 3. Nguyên tắc chi thu nhập tăng thêm
1. Sau khi ngân sách thành phố bảo đảm nguồn cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội theo quy định của cấp có thẩm quyền, Hội đồng nhân dân thành phố quyết định bố trí ngân sách thành phố để chi thu nhập tăng thêm theo hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức ngoài việc thực hiện chi thu nhập tăng thêm theo quy định của pháp luật hiện hành về cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập với mức không vượt quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức.
2. Quỹ tiền lương làm cơ sở xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức là tiền lương cơ bản theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh (không bao gồm các khoản phụ cấp khác; chưa trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội và các loại bảo hiểm khác).
3. Thực hiện chi thu nhập tăng thêm gắn với hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức, cụ thể như sau:
a) Thu nhập tăng thêm được chi trả hằng quý, trên cơ sở hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị. Hiệu quả công việc được thể hiện thông qua kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
b) Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng Hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
c) Chi thu nhập tăng thêm trên cơ sở hệ số tăng thu nhập và mức lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức; mức hưởng tối thiểu đối với cán bộ, công chức, viên chức được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên không thấp hơn 1.500.000 đồng/người/tháng; mức hưởng tối thiểu đối với cán bộ, công chức, viên chức được xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ không thấp hơn 500.000 đồng/người/tháng.
d) Đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm nhiều chức danh, chức vụ thì chi thu nhập tăng thêm chỉ tính ở vị trí việc làm có chức danh, chức vụ cao nhất.
4. Việc thực hiện chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức phải đảm bảo đúng đối tượng, khách quan, công khai, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc, không bình quân, cào bằng và bảo đảm kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
5. Tùy tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố quyết định hệ số chi thu nhập tăng thêm để áp dụng cho từng năm ngân sách.
Điều 4. Hệ số chi thu nhập tăng thêm
1. Năm 2026
a) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 2 Nghị quyết này có kết quả xếp loại chất lượng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền là Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được hưởng hệ số tăng thu nhập bằng 0,5 lần lương/người/tháng.
b) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 2 Nghị quyết này có kết quả xếp loại chất lượng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền là Hoàn thành tốt nhiệm vụ được hưởng hệ số tăng thu nhập bằng 0,3 lần lương/người/tháng.
c) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 2 Nghị quyết này có kết quả xếp loại chất lượng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền là Hoàn thành nhiệm vụ được hưởng hệ số tăng thu nhập bằng 0,1 lần lương/người/tháng.
2. Từ năm 2027 trở đi, Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định hệ số chi thu nhập tăng thêm trong dự toán ngân sách hằng năm nhưng không vượt quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn cải cách tiền lương tại các cơ quan, đơn vị và nguồn cải cách tiền lương tại ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
b) Ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, làm cơ sở chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết này.
c) Định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố kết quả thực hiện; căn cứ khả năng cân đối ngân sách của thành phố, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố đề xuất mức tăng thu nhập hằng năm cho cán bộ, công chức, viên chức phù hợp theo quy định tại Nghị quyết này. Kịp thời theo dõi, tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết (nếu có) phối hợp Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn xây dựng chính sách hỗ trợ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ năm (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2025) thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.