QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông
-------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông như 03 Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Bông; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông/.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
- Các BP: NLN, TH, CN, NC;
- Lưu VT, TM.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
|
PHỤ LỤC I
GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÔNG
(Kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên xã, thị trấn, tên đường
|
Đoạn đường
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
I
|
Thị trấn Krông Kmar
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 12
|
Giáp ranh xã Hòa Sơn
|
Đầu đất nhà ông Châu
|
500.000
|
|
|
|
Đầu đất nhà ông Châu
|
Hết Trạm điện 35 KVA
|
700.000
|
|
|
|
Hết Trạm điện 35 KVA
|
Hết ngã 4 vào Thác Krông Kmar
|
800.000
|
|
|
|
Hết ngã 4 vào Thác Krông Kmar
|
Hết Bưu điện huyện
|
900.000
|
|
|
|
Hết Bưu điện huyện
|
Hết Cây xăng Nam Tây nguyên
|
1.300.000
|
|
|
|
Hết Cây xăng Nam Tây nguyên
|
Ngã 4 Tổ dân phố 6 (Cây xăng N. Chung)
|
1.100.000
|
|
|
|
Ngã 4 Tổ dân phố 6 (Cây xăng N. Chung)
|
Giáp cầu Sắt
|
500.000
|
|
2
|
Tỉnh lộ 9
|
Cây Xăng Ngọc Chung
|
Hết UBND Thị trấn Krông Kmar
|
800.000
|
|
|
|
Hết UBND Thị trấn Krông Kmar
|
Giáp mương Thủy lợi bệnh viện huyện
|
650.000
|
|
|
|
Giáp mương Thủy lợi bệnh viện huyện
|
Hết Nghĩa trang liệt sỹ huyện
|
400.000
|
|
|
|
Hết Nghĩa trang liệt sỹ huyện
|
Giáp ranh xã Khuê Ngọc Điền
|
300.000
|
|
3
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 nhà Ông Tâm Giáo viên
|
Hết ngã 3 vào nhà Ông Hoài
|
150.000
|
|
|
|
Hết ngã 3 vào nhà Ông Hoài
|
Hết ngã 3 vào nhà Ông Phụ
|
100.000
|
|
3
|
Đường nội thị vào thác Krông K’mar
|
Nhà ông Ai
|
Cống mương Thủy lợi N1 (giáp H Sơn)
|
300.000
|
|
4
|
Đường giao thông nội thị
|
Trạm QL điện ( HTX điện)
|
Giáp ngã 3 nhà ông Phường
|
300.000
|
|
|
|
Giáp ngã 3 nhà ông Phường
|
Hết đất vườn nhà ông Amar H Loan
|
200.000
|
|
5
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 4 Viện Kiểm sát
|
Giáp ngã 3 nhà ông Thơ
|
200.000
|
|
6
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 Trung Tâm Y tế huyện
|
Giáp đất vườn nhà ông Amar H Loan
|
150.000
|
|
7
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 nhà Ông Định
|
Ngã 3 đi vào buôn Da
|
300.000
|
|
|
|
Ngã 3 đi vào buôn Da
|
Khu du lịch Thác Krông Kmar
|
200.000
|
|
8
|
Đường giao thông nội thị
|
Cuối vườn nhà Ông Định
|
Ngã 4 nhà ông Phấn
|
200.000
|
|
|
|
Ngã 4 nhà ông Phấn
|
Hết ngã 3 nhà bà Nghĩa
|
150.000
|
|
9
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 4 nhà Ông Dân
|
Hết đất vườn nhà Bà Thơm
|
100.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà Bà Thơm
|
Giáp đất nhà ông Thọ
|
150.000
|
|
10
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 nhà ông Phương (Hà)
|
Ngã 4 nhà ông Phong
|
200.000
|
|
11
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 4 vào Tổ D.phố 6 (thửa đất 289)
|
Ngã 3 nhà ông Bốn Trung
|
200.000
|
|
|
|
Ngã 3 nhà ông Bốn Trung
|
Ngã 4 nhà ông Bức
|
150.000
|
|
12
|
Đường giao thông nội thị
|
Đầu đất vườn nhà ông Tài
|
Hết đất vườn nhà Ông Liên
|
100.000
|
|
13
|
Đường giao thông nội thị
|
Trạm Điện 35KVA
|
Giáp huyện ủy cũ
|
150.000
|
|
14
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 đất ông Lễ
|
Hết đoạn đường cấp phối
|
50.000
|
|
15
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 4 đất ông Giáo
|
Ngã 3 đất ông Thông
|
80.000
|
|
16
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 nhà Bà Sô
|
Giáp Trường Lê Hồng Phong
|
200.000
|
|
|
|
Giáp Trường Lê Hồng Phong
|
Ngã 3 đất nhà ông Hùng
|
100.000
|
|
17
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 nhà ông Phường
|
Ngã 3 nhà ông Hoài - Công an
|
100.000
|
|
18
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 4 nhà ông Phong
|
Ngã 4 nhà bà Tài
|
80.000
|
|
19
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 nhà ông Phước Long
|
Ngã 3 nhà bà Rảnh
|
150.000
|
|
20
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 nhà bà Nghĩa
|
Ngã 3 nhà ông Bức
|
100.000
|
|
21
|
Đường giao thông nội thị
|
Nhà làm việc của Tổ dân phố 7
|
Cống thủy lợi N1 chảy về Hòa Sơn
|
80.000
|
|
22
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 Yên ngựa (sau Bệnh viện huyện)
|
Giáp Nghĩa trang Liệt sỹ huyện (phía sau)
|
80.000
|
|
23
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 Ba Dương
|
Hết nhà ông Bình (xe Khách)
|
600.000
|
|
24
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 4 Ban Quản lý Chợ
|
Hết vườn nhà bà Tiến
|
400.000
|
|
25
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 nhà bà Tuấn
|
Hết đường
|
400.000
|
|
26
|
Đường giao thông nội thị
|
Tỉnh lộ 12
|
Ngã 3 nhà ông Cư
|
800.000
|
|
27
|
Đường giao thông nội thị
|
Ngã 3 nhà bà Nhành
|
Ngã 4 Ban Quản lý Chợ
|
400.000
|
|
28
|
Đất khu vực chợ
|
|
|
|
|
|
Khu 1
|
|
|
1.100.000
|
|
|
Khu 2
|
|
|
800.000
|
|
|
Khu 3
|
|
|
600.000
|
|
|
Khu 4
|
|
|
600.000
|
|
|
Khu 5
|
|
|
700.000
|
|
|
Khu 6
|
|
|
800.000
|
|
|
Khu vực còn lại
|
|
|
500.000
|
|
29
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
50.000
|
|
II
|
Xã Khuê Ngọc Điền
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 9
|
Ranh giới Khuê Ngọc Điền - Thị trấn
|
Hết đất vườn nhà Bà Hiền (ngã 4 thôn 5 )
|
200.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà Bà Hiền (ngã 4 thôn 5)
|
Ngã 3 thôn 6 (trụ điện số 81)
|
350.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường vào thôn 8 cũ (nay thôn 3)
|
Ngã 3 ông Cảnh (thôn 2)
|
200.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Cảnh (nay thôn 2)
|
Trạm nguyên liệu thuốc lá
|
150.000
|
|
|
|
Trạm nguyên liệu thuốc lá
|
Phía nam cầu chữ V
|
100.000
|
|
2
|
Tỉnh lộ 12
|
Cầu sắt
|
Hết đất lò gạch ông Sỹ
|
200.000
|
|
|
|
Hết đất lò gạch ông Sỹ
|
Giáp ranh xã Hòa lễ
|
100.000
|
|
3
|
Đường giao thông nông thôn phía cánh bắc của xã
|
Ngã 3 đường vào thôn 8 cũ (nay thôn 3)
|
Cống qua nhà Bà Nhứt
|
120.000
|
|
|
|
Cống qua nhà Bà Nhứt
|
Hết phân hiệu Trường Ng Thị Minh Khai
|
70.000
|
|
|
|
Ngã 4 thôn 5 về phía Đông Bắc
|
Giáp mương qua đường
|
50.000
|
|
|
|
Ngã 4 thôn 5 về phía Tây nam
|
Ngã 3 lên thôn 4
|
40.000
|
|
|
|
Ngã 4 thôn 4 đường ra bàu ông Lịch
|
Cầu và mương qua đường
|
40.000
|
|
|
|
Ngã 4 thôn 4 đường lên đồi Chư mil
|
Ngã 3 nhà ông Cường
|
40.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường vào lớp Mẫu giáo thôn 4
|
Giáp mương thủy lợi
|
35.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Cảnh (thôn 2)
|
Cầu ba lang
|
50.000
|
|
|
|
Ngã 3 thôn 1
|
Ngã 3 đường vào lò gạch bà Loan
|
40.000
|
|
|
|
Ngã 3 binh hạ thế Thôn 1
|
Ngã 3 trong
|
40.000
|
|
4
|
Đường giao thông nông thôn phía cánh đông của xã
|
Ngã 3 đường vào lò gạch ông Những
|
Ngã 3 xuống lò gạch ông Xuân
|
50.000
|
|
|
|
Ngã 3 xưởng cưa thôn 6
|
Hết trường học mẫu giáo thôn 6
|
50.000
|
|
|
|
Ngã 3 thôn 8 mới
|
Ngã 3 nhà ông Hoàng
|
60.000
|
|
5
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
III
|
Hòa Phong
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 12
|
Trung tâm trụ sở UBND xã Hòa phong
|
Về 2 phía mỗi phía 100 m
|
250.000
|
|
|
|
Trường THCS xã Hòa phong
|
Hết đất vườn nhà ông Lê Yên
|
150.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Lê Yên
|
Hết dốc đá
|
60.000
|
|
|
|
Hết dốc đá
|
Hết đất vườn nhà ông Ng Hữu Thành
|
70.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Ng Hữu Thành
|
Hết đất vườn nhà ông Phan Chiến
|
60.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Phan Chiến
|
Giáp ranh xã Cư Pui
|
40.000
|
|
2
|
Đường giao thông nông thôn
|
Đầu đường Sơn Phong
|
Hết đất vườn nhà ông Mai viết Tăng
|
30.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Mai Viết Tăng
|
Cuối trục đường
|
30.000
|
|
|
|
Ngã 3 vào buôn Tliêr
|
Trường Tiểu học buôn Tliêr
|
30.000
|
|
|
|
Ngã 3 buôn Ngô B
|
Hết buôn Ngô A
|
30.000
|
|
3
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
20.000
|
|
IV
|
Xã Cư Pui
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 12
|
Trung tâm ngã 3 vào Buôn ĐăkTuôr
|
Về 2 phía mỗi phía 100 m
|
150.000
|
|
|
|
Giáp ranh xã Hòa Phong
|
Ngã 3 đường đi buôn Ngô B
|
60.000
|
|
|
|
Cách trung tâm UBND xã 100m
|
Hết đất vườn nhà ông A ma Phi
|
100.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông A ma Phi
|
Ngã 3 buôn khóa
|
70.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường đi buôn Ngô B
|
Giáp cầu sắt Cư Pui
|
40.000
|
|
2
|
Đường giao thông nông thôn
|
Ngã 3 buôn khóa
|
Giáp ranh xã CưDrăm
|
40.000
|
|
|
|
Ngã 3 Buôn ĐăkTuôr vào thác
|
Hết khu dân cư
|
35.000
|
|
|
|
Ngã 3 cầu treo buôn Khanh
|
Hết cầu treo
|
30.000
|
|
3
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
20.000
|
|
V
|
Xã Cư Drăm
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 12
|
Giáp ranh xã Cư Pui
|
Trường THCS Cư Drăm (cầu Êa Găm)
|
70.000
|
|
|
|
Trường THCS Cư Drăm (cầu Êa Găm)
|
Hết Trạm lâm sinh
|
90.000
|
|
|
|
Hết Trạm lâm sinh
|
Cầu treo buôn Chàm A
|
250.000
|
|
2
|
Đường đi Yang mao
|
Ngã 3 Buôn Chàm ( Cây Kơ nia)
|
Hết bến xe
|
150.000
|
|
|
|
Hết bến xe
|
Giáp ranh xã Yang Mao
|
60.000
|
|
3
|
Đường đi Yang Hăn
|
Cầu treo buôn Chàm A
|
Ngã 3 bà Liễu
|
50.000
|
|
|
|
Ngã 3 bà Liễu
|
Suối bà Điệp
|
40.000
|
|
|
|
Suối bà Điệp
|
Ngã 3 Yang Hăn
|
30.000
|
|
4
|
Đường giao thông nông thôn
|
Đầu các trục đường Buôn Chàm A
|
Các đường trong buôn Chàm A
|
30.000
|
|
|
|
Đầu các trục đường Buôn Cư Dăm
|
Các đường trong buôn Cư Drăm
|
25.000
|
|
5
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
20.000
|
|
VI
|
Xã Hòa Sơn
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 12
|
Giáp ranh Thị trấn Krông Kmar
|
Ngã 3 đường vào thôn 7 (nhà ông Điền)
|
500.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường vào thôn 7 (nhà ông Điền)
|
Hết đất vườn nhà ông Ký
|
400.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Ký
|
Hết đất vườn nhà ông Linh
|
250.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Linh
|
Cây xăng ông Tào
|
150.000
|
|
|
|
Cây xăng ông Tào
|
Cầu thôn 2
|
400.000
|
|
|
|
Cầu thôn 2
|
Hết nhà ông Tùy
|
150.000
|
|
|
|
Hết nhà ông Tùy
|
Giáp ranh xã Êa Trul
|
100.000
|
|
2
|
Đường giao thông nông thôn
|
Từ nhà ông Hổ
|
Cuối đường thôn 7
|
50.000
|
|
3
|
Khu dân cư còn lại (đường cấp phối)
|
|
|
40.000
|
|
|
Khu dân cư còn lại (đường không cấp phối)
|
|
|
30.000
|
|
VII
|
Xã Êa Trul
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 12
|
Giáp ranh xã Hòa Sơn
|
Hết đất vườn nhà ông Lê Kim Phi
|
60.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Lê Kim Phi
|
Trụ sở UBND xã Êa Trul
|
100.000
|
|
|
|
Trụ sở UBND xã Êa Trul
|
Ngã 3 nhà ông Nguyên
|
400.000
|
|
|
|
Ngã 3 nhà ông Nguyên
|
Ngã 3 vào nhà ông Thuẩn
|
250.000
|
|
|
|
Ngã 3 vào nhà ông Thuẩn
|
Giáp ranh xã Yang Reh
|
150.000
|
|
|
Đường giao thông nông thôn cấp phối
|
|
|
50.000
|
|
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
VIII
|
Xã Yang Reh
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 12
|
Giáp ranh xã Êa Trui
|
Ngã 3 Yang Reh
|
100.000
|
|
2
|
Quốc lộ 27
|
Cầu Giang sơn
|
Đồi Đức mẹ (vườn nhà ông Đồng)
|
80.000
|
|
|
|
Đồi Đức mẹ (vườn nhà ông Đồng)
|
Hết Trường Tiểu học Yang Reh
|
50.000
|
|
|
|
Hết Trường Tiểu học Yang Reh
|
Hết UBND xã Yang Reh
|
80.000
|
|
|
|
Hết UBND xã Yang Reh
|
Điểm đập tràn Yang reh
|
500.000
|
|
|
|
Điểm đập tràn Yang reh
|
Cầu Tân Đức
|
80.000
|
|
|
|
Cầu Tân Đức
|
Giáp ranh huyện Lăk
|
60.000
|
|
3
|
Đường giao thông nông thôn
|
|
|
50.000
|
|
4
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
IX
|
Xã Hòa Tân
|
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nông thôn
|
Phía bắc cầu chữ V
|
Hết đất vườn nhà ông Hoàng Ngọc Tâm
|
60.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Hoàng Ngọc Tâm
|
Hết UBND xã
|
50.000
|
|
|
|
Hết UBND xã
|
Hết đất vườn nhà ông Nguyễn Ngộ
|
40.000
|
|
2
|
Đường giao thông nông thôn
|
|
|
35.000
|
|
3
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
X
|
Xã Cư Kty
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 9
|
Phía bắc cầu chữ V
|
Ngã 3 ông Lưu Châu
|
50.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Lưu Châu
|
Ngã 3 ông Hồ Lưu Thành
|
60.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Hồ Lưu Thành
|
Ngã 3 Thăng Bình
|
70.000
|
|
|
|
Ngã 3 Thăng Bình
|
Cổng văn hóa thôn 1
|
100.000
|
|
|
|
Cổng văn hóa thôn 1
|
Hết đất vườn nhà ông Trương Văn Cường
|
250.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Trương văn Cường
|
Hết đất vườn nhà ông Trần Văn Đường
|
200.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Trần văn Đường
|
Hết trạm Y tế xã Cư Kty
|
150.000
|
|
|
|
Hết trạm Y tế xã Cư Kty
|
Giáp ranh xã Dang Kang
|
100.000
|
|
2
|
Đường giao thông nông thôn
|
Ngã 3 Thăng Bình về hướng đông
|
Ngã 3 ông Nguyễn văn Hà
|
70.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Nguyễn văn Hà
|
Ngã 3 ông Nguyễn Công Lành
|
60.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Nguyễn Công Lành
|
Hết đất vườn ông Võ văn Tính
|
40.000
|
|
|
|
Ngã 4 thôn 2
|
Cống bà Nha
|
40.000
|
|
|
|
Cống bà Nha
|
Hết đất vườn ông Nguyễn Tấn Tuấn
|
35.000
|
|
|
|
Ngã 3 Thăng Bình về hướng tây
|
Ngã 3 ông Nguyễn văn Quang
|
40.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Nguyễn văn Quang
|
Ngã 3 ông Huỳnh văn Mười
|
35.000
|
|
|
|
Ngã 3 Cư Kty
|
Cổng văn hóa thôn 4
|
50.000
|
|
|
|
Cổng văn hóa thôn 4
|
Ngã 3 ông Phan Ước
|
40.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Phan Ước
|
Cống đồng ăng ten
|
35.000
|
|
|
|
Cống đồng ăng ten
|
Giáp ranh xã Êa Giêng
|
35.000
|
|
|
|
Ngã 3 Trạm Y tế
|
Ngã 3 rừng le
|
35.000
|
|
|
|
Ngã 3 rừng le
|
Hết đất vườn ông Nguyễn Kim Tuấn
|
40.000
|
|
3
|
Đường giao thông cấp phối
|
|
|
35.000
|
|
4
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
XI
|
Dang Kang
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 9
|
Ráp ranh xã Cư kty
|
Trụ sở UBND xã (cũ)
|
200.000
|
|
|
|
Trụ sở UBND xã (cũ)
|
Hết đất vườn nhà ông Thịnh
|
250.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Thịnh
|
Hết đất vườn nhà ông Quý
|
200.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Quý
|
Giáp ranh xã Hòa Tiến -H. Krông Păk
|
150.000
|
|
2
|
Đường Giao thông nông thôn
|
Ngã 3 Hòa Thành
|
Giáp ranh xã Hòa Thành
|
100.000
|
|
|
|
Ngã 3 Thăng Phương
|
Hết đất vườn nhà ông Tơ (Thôn 3)
|
100.000
|
|
|
|
Hết đất vườn nhà ông Tơ (Thôn 3)
|
Hết đất vườn nhà ông Hồng (Thôn 3)
|
70.000
|
|
3
|
Đường giao thông cấp phối
|
|
|
50.000
|
|
4
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
XII
|
Xã Hòa Thành
|
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nông thôn
|
Giáp ranh xã Dang Kang
|
Hết Trường cấp I+ II xã Hòa Thành
|
150.000
|
|
|
|
Hết Trường cấp I+ II xã Hòa Thành
|
Hết đất vườn nhà ông Dĩnh (Thôn 6 )
|
100.000
|
|
2
|
Đường giao thông cấp phối
|
|
|
50.000
|
|
3
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
XIII
|
Xã Yang Mao
|
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nông thôn
|
Trụ Sở UBND xã Yang Mao
|
Về 2 phía, mỗi phía 500m
|
100.000
|
|
|
|
Giáp ranh xã cư Drăm
|
Cầu nhà ông Y Rít (buôn Tuyl)
|
60.000
|
|
|
|
Buôn Mghĩ ( buôn Khí)
|
Hết thôn Nhân Yang
|
40.000
|
|
|
|
Hết thôn Nhân Yang
|
Ngã 3 bà Liễu
|
50.000
|
|
2
|
Đường giao thông cấp phối
|
|
|
30.000
|
|
3
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
20.000
|
|
XIII
|
Xã Hòa Lễ
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 12
|
Giáp ranh xã Khuê ngọc Điền
|
Hết đất vườn ông Nguyễn Đức Long
|
150.000
|
|
|
|
Hết đất vườn ông Nguyễn Đức Long
|
Ngã 3 cây Cóc
|
200.000
|
|
|
|
Ngã 3 cây Cóc
|
Hố Kè
|
60.000
|
|
|
|
Hố Kè
|
Hết vườn nhà thầy Thạnh
|
100.000
|
|
|
|
Hết vườn nhà thầy Thanh
|
Ngã 3 cây Đa
|
300.000
|
|
|
|
Ngã 3 cây Đa
|
Giáp ranh xã Hòa Phong
|
100.000
|
|
2
|
Đường giao thông nông thôn
|
Đường Đông lễ (nhà ông Nguyễn Muộn)
|
Hết đường Đông lễ
|
80.000
|
|
|
|
Nhà bà Hậu (đường vào UBND xã)
|
Ngã 3 vào UBND xã
|
100.000
|
|
|
|
Ngã 3 vào UBND xã
|
Hết chợ xã
|
60.000
|
|
3
|
Đường giao thông cấp phối
|
|
|
50.000
|
|
4
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
PHỤ LỤC II
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,
HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông.
2. Giá đất nông nghiệp:
2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Đất trồng
Hạng đất
|
Cây hàng năm
|
Cây lâu năm
|
|
Lúa nước 1 vụ
|
Lúa nước 2 vụ
|
Khác
|
|
1
|
5.500
|
6.000
|
4.400
|
4.400
|
|
2
|
4.500
|
5.000
|
3.300
|
3.300
|
|
3
|
3.700
|
4.200
|
2.200
|
2.200
|
|
4
|
3.000
|
3.500
|
1.700
|
1.700
|
|
5
|
2.300
|
2.800
|
1.400
|
1.400
|
|
6
|
1.500
|
2.000
|
1.100
|
-
|
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.
- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Krông K’mar đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Vị trí đất
|
Đất thuận lợi
|
Đất không thuận lợi
|
|
Thị trấn
|
3.000
|
2.000
|
|
Các xã
|
2.000
|
1.500
|
- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.
- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
2.3. Giá đất lâm nghiệp:
|
TT
|
Loại đất
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
01
|
Đất đỏ bazan
|
3.000
|
|
02
|
Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm
|
2.500
|
|
03
|
Đất xám
|
2.000
|
|
04
|
Đất xói mòn trơ sỏi đá
|
800
|
|
05
|
Đất khác
|
1.800
|
- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.
- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.
PHỤ LỤC III
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).
2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).
1/01/clip_image001.gif" width="302" />
Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.
Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.
a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.
a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.
4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:
Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:
a. Loại hẻm:
- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.
- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.
- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.
- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.
b. Cấp loại hẻm:
- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.
- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.
- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.
Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:
|
Loại hẻm
Cấp hẻm
|
Hẻm loại 1
|
Hẻm loại 2
|
Hẻm loại 3
|
Hẻm loại 4
|
|
Hẻm cấp 1
|
0,40
|
0,30
|
0,25
|
0,20
|
|
Hẻm cấp 2
|
0,25
|
0,20
|
0,15
|
0,10
|
|
Hẻm cấp 3
|
0,15
|
0,12
|
0,10
|
0,06
|
Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.
c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).
- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.
- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).
1/01/clip_image003.jpg" width="381" />
d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.
5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:
|
Đường giao
Thửa đất ở trên đường
|
Từ 20 m trở lên
|
Dưới 20m
|
|
Từ 20m trở lên
|
1,20
|
1,15
|
|
Dưới 20m
|
1,15
|
1,10
|
6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.
1/01/clip_image004.gif" width="492" />
Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.
7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.
8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.