• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2007
  • Ngày hết hiệu lực: 01/01/2008
UBND TỈNH ĐẮK LẮK
Số: 83/2006/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006

 

QUYT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông

-------------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

 

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Bông; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông/.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
- Các BP: NLN, TH, CN, NC;
- Lưu VT, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(đã ký)


Lữ Ngọc Cư

 

 

PHỤ LỤC I

GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÔNG

(Kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

TT

Tên xã, thị trấn, tên đường

Đoạn đường

Mức giá (đồng/m2)

Từ

Đến

I

Thị trấn Krông Kmar

 

 

 

1

Tỉnh lộ 12

Giáp ranh xã Hòa Sơn

Đầu đất nhà ông Châu

500.000

 

 

Đầu đất nhà ông Châu

Hết Trạm điện 35 KVA

700.000

 

 

Hết Trạm điện 35 KVA

Hết ngã 4 vào Thác Krông Kmar

800.000

 

 

Hết ngã 4 vào Thác Krông Kmar

Hết Bưu điện huyện

900.000

 

 

Hết Bưu điện huyện

Hết Cây xăng Nam Tây nguyên

1.300.000

 

 

Hết Cây xăng Nam Tây nguyên

Ngã 4 Tổ dân phố 6 (Cây xăng N. Chung)

1.100.000

 

 

Ngã 4 Tổ dân phố 6 (Cây xăng N. Chung)

Giáp cầu Sắt

500.000

2

Tỉnh lộ 9

Cây Xăng Ngọc Chung

Hết UBND Thị trấn Krông Kmar

800.000

 

 

Hết UBND Thị trấn Krông Kmar

Giáp mương Thủy lợi bệnh viện huyện

650.000

 

 

Giáp mương Thủy lợi bệnh viện huyện

Hết Nghĩa trang liệt sỹ huyện

400.000

 

 

Hết Nghĩa trang liệt sỹ huyện

Giáp ranh xã Khuê Ngọc Điền

300.000

3

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 nhà Ông Tâm Giáo viên

Hết ngã 3 vào nhà Ông Hoài

150.000

 

 

Hết ngã 3 vào nhà Ông Hoài

Hết ngã 3 vào nhà Ông Phụ

100.000

3

Đường nội thị vào thác Krông K’mar

Nhà ông Ai

Cống mương Thủy lợi N1 (giáp H Sơn)

300.000

4

Đường giao thông nội thị

Trạm QL điện ( HTX điện)

Giáp ngã 3 nhà ông Phường

300.000

 

 

Giáp ngã 3 nhà ông Phường

Hết đất vườn nhà ông Amar H Loan

200.000

5

Đường giao thông nội thị

Ngã 4 Viện Kiểm sát

Giáp ngã 3 nhà ông Thơ

200.000

6

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 Trung Tâm Y tế huyện

Giáp đất vườn nhà ông Amar H Loan

150.000

7

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 nhà Ông Định

Ngã 3 đi vào buôn Da

300.000

 

 

Ngã 3 đi vào buôn Da

Khu du lịch Thác Krông Kmar

200.000

8

Đường giao thông nội thị

Cuối vườn nhà Ông Định

Ngã 4 nhà ông Phấn

200.000

 

 

Ngã 4 nhà ông Phấn

Hết ngã 3 nhà bà Nghĩa

150.000

9

Đường giao thông nội thị

Ngã 4 nhà Ông Dân

Hết đất vườn nhà Bà Thơm

100.000

 

 

Hết đất vườn nhà Bà Thơm

Giáp đất nhà ông Thọ

150.000

10

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 nhà ông Phương (Hà)

Ngã 4 nhà ông Phong

200.000

11

Đường giao thông nội thị

Ngã 4 vào Tổ D.phố 6 (thửa đất 289)

Ngã 3 nhà ông Bốn Trung

200.000

 

 

Ngã 3 nhà ông Bốn Trung

Ngã 4 nhà ông Bức

150.000

12

Đường giao thông nội thị

Đầu đất vườn nhà ông Tài

Hết đất vườn nhà Ông Liên

100.000

13

Đường giao thông nội thị

Trạm Điện 35KVA

Giáp huyện ủy cũ

150.000

14

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 đất ông Lễ

Hết đoạn đường cấp phối

50.000

15

Đường giao thông nội thị

Ngã 4 đất ông Giáo

Ngã 3 đất ông Thông

80.000

16

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 nhà Bà Sô

Giáp Trường Lê Hồng Phong

200.000

 

 

Giáp Trường Lê Hồng Phong

Ngã 3 đất nhà ông Hùng

100.000

17

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 nhà ông Phường

Ngã 3 nhà ông Hoài - Công an

100.000

18

Đường giao thông nội thị

Ngã 4 nhà ông Phong

Ngã 4 nhà bà Tài

80.000

19

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 nhà ông Phước Long

Ngã 3 nhà bà Rảnh

150.000

20

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 nhà bà Nghĩa

Ngã 3 nhà ông Bức

100.000

21

Đường giao thông nội thị

Nhà làm việc của Tổ dân phố 7

Cống thủy lợi N1 chảy về Hòa Sơn

80.000

22

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 Yên ngựa (sau Bệnh viện huyện)

Giáp Nghĩa trang Liệt sỹ huyện (phía sau)

80.000

23

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 Ba Dương

Hết nhà ông Bình (xe Khách)

600.000

24

Đường giao thông nội thị

Ngã 4 Ban Quản lý Chợ

Hết vườn nhà bà Tiến

400.000

25

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 nhà bà Tuấn

Hết đường

400.000

26

Đường giao thông nội thị

Tỉnh lộ 12

Ngã 3 nhà ông Cư

800.000

27

Đường giao thông nội thị

Ngã 3 nhà bà Nhành

Ngã 4 Ban Quản lý Chợ

400.000

28

Đất khu vực chợ

 

 

 

 

Khu 1

 

 

1.100.000

 

Khu 2

 

 

800.000

 

Khu 3

 

 

600.000

 

Khu 4

 

 

600.000

 

Khu 5

 

 

700.000

 

Khu 6

 

 

800.000

 

Khu vực còn lại

 

 

500.000

29

Khu dân cư còn lại

 

 

50.000

II

Xã Khuê Ngọc Điền

 

 

 

1

Tỉnh lộ 9

Ranh giới Khuê Ngọc Điền - Thị trấn

Hết đất vườn nhà Bà Hiền (ngã 4 thôn 5 )

200.000

 

 

Hết đất vườn nhà Bà Hiền (ngã 4 thôn 5)

Ngã 3 thôn 6 (trụ điện số 81)

350.000

 

 

Ngã 3 đường vào thôn 8 cũ (nay thôn 3)

Ngã 3 ông Cảnh (thôn 2)

200.000

 

 

Ngã 3 ông Cảnh (nay thôn 2)

Trạm nguyên liệu thuốc lá

150.000

 

 

Trạm nguyên liệu thuốc lá

Phía nam cầu chữ V

100.000

2

Tỉnh lộ 12

Cầu sắt

Hết đất lò gạch ông Sỹ

200.000

 

 

Hết đất lò gạch ông Sỹ

Giáp ranh xã Hòa lễ

100.000

3

Đường giao thông nông thôn phía cánh bắc của xã

Ngã 3 đường vào thôn 8 cũ (nay thôn 3)

Cống qua nhà Bà Nhứt

120.000

 

 

Cống qua nhà Bà Nhứt

Hết phân hiệu Trường Ng Thị Minh Khai

70.000

 

 

Ngã 4 thôn 5 về phía Đông Bắc

Giáp mương qua đường

50.000

 

 

Ngã 4 thôn 5 về phía Tây nam

Ngã 3 lên thôn 4

40.000

 

 

Ngã 4 thôn 4 đường ra bàu ông Lịch

Cầu và mương qua đường

40.000

 

 

Ngã 4 thôn 4 đường lên đồi Chư mil

Ngã 3 nhà ông Cường

40.000

 

 

Ngã 3 đường vào lớp Mẫu giáo thôn 4

Giáp mương thủy lợi

35.000

 

 

Ngã 3 ông Cảnh (thôn 2)

Cầu ba lang

50.000

 

 

Ngã 3 thôn 1

Ngã 3 đường vào lò gạch bà Loan

40.000

 

 

Ngã 3 binh hạ thế Thôn 1

Ngã 3 trong

40.000

4

Đường giao thông nông thôn phía cánh đông của xã

Ngã 3 đường vào lò gạch ông Những

Ngã 3 xuống lò gạch ông Xuân

50.000

 

 

Ngã 3 xưởng cưa thôn 6

Hết trường học mẫu giáo thôn 6

50.000

 

 

Ngã 3 thôn 8 mới

Ngã 3 nhà ông Hoàng

60.000

5

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

III

Hòa Phong

 

 

 

1

Tỉnh lộ 12

Trung tâm trụ sở UBND xã Hòa phong

Về 2 phía mỗi phía 100 m

250.000

 

 

Trường THCS xã Hòa phong

Hết đất vườn nhà ông Lê Yên

150.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Lê Yên

Hết dốc đá

60.000

 

 

Hết dốc đá

Hết đất vườn nhà ông Ng Hữu Thành

70.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Ng Hữu Thành

Hết đất vườn nhà ông Phan Chiến

60.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Phan Chiến

Giáp ranh xã Cư Pui

40.000

2

Đường giao thông nông thôn

Đầu đường Sơn Phong

Hết đất vườn nhà ông Mai viết Tăng

30.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Mai Viết Tăng

Cuối trục đường

30.000

 

 

Ngã 3 vào buôn Tliêr

Trường Tiểu học buôn Tliêr

30.000

 

 

Ngã 3 buôn Ngô B

Hết buôn Ngô A

30.000

3

Khu dân cư còn lại

 

 

20.000

IV

Xã Cư Pui

 

 

 

1

Tỉnh lộ 12

Trung tâm ngã 3 vào Buôn ĐăkTuôr

Về 2 phía mỗi phía 100 m

150.000

 

 

Giáp ranh xã Hòa Phong

Ngã 3 đường đi buôn Ngô B

60.000

 

 

Cách trung tâm UBND xã 100m

Hết đất vườn nhà ông A ma Phi

100.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông A ma Phi

Ngã 3 buôn khóa

70.000

 

 

Ngã 3 đường đi buôn Ngô B

Giáp cầu sắt Cư Pui

40.000

2

Đường giao thông nông thôn

Ngã 3 buôn khóa

Giáp ranh xã CưDrăm

40.000

 

 

Ngã 3 Buôn ĐăkTuôr vào thác

Hết khu dân cư

35.000

 

 

Ngã 3 cầu treo buôn Khanh

Hết cầu treo

30.000

3

Khu dân cư còn lại

 

 

20.000

V

Xã Cư Drăm

 

 

 

1

Tỉnh lộ 12

Giáp ranh xã Cư Pui

Trường THCS Cư Drăm (cầu Êa Găm)

70.000

 

 

Trường THCS Cư Drăm (cầu Êa Găm)

Hết Trạm lâm sinh

90.000

 

 

Hết Trạm lâm sinh

Cầu treo buôn Chàm A

250.000

2

Đường đi Yang mao

Ngã 3 Buôn Chàm ( Cây Kơ nia)

Hết bến xe

150.000

 

 

Hết bến xe

Giáp ranh xã Yang Mao

60.000

3

Đường đi Yang Hăn

Cầu treo buôn Chàm A

Ngã 3 bà Liễu

50.000

 

 

Ngã 3 bà Liễu

Suối bà Điệp

40.000

 

 

Suối bà Điệp

Ngã 3 Yang Hăn

30.000

4

Đường giao thông nông thôn

Đầu các trục đường Buôn Chàm A

Các đường trong buôn Chàm A

30.000

 

 

Đầu các trục đường Buôn Cư Dăm

Các đường trong buôn Cư Drăm

25.000

5

Khu dân cư còn lại

 

 

20.000

VI

Xã Hòa Sơn

 

 

 

1

Tỉnh lộ 12

Giáp ranh Thị trấn Krông Kmar

Ngã 3 đường vào thôn 7 (nhà ông Điền)

500.000

 

 

Ngã 3 đường vào thôn 7 (nhà ông Điền)

Hết đất vườn nhà ông Ký

400.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Ký

Hết đất vườn nhà ông Linh

250.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Linh

Cây xăng ông Tào

150.000

 

 

Cây xăng ông Tào

Cầu thôn 2

400.000

 

 

Cầu thôn 2

Hết nhà ông Tùy

150.000

 

 

Hết nhà ông Tùy

Giáp ranh xã Êa Trul

100.000

2

Đường giao thông nông thôn

Từ nhà ông Hổ

Cuối đường thôn 7

50.000

3

Khu dân cư còn lại (đường cấp phối)

 

 

40.000

 

Khu dân cư còn lại (đường không cấp phối)

 

 

30.000

VII

Xã Êa Trul

 

 

 

1

Tỉnh lộ 12

Giáp ranh xã Hòa Sơn

Hết đất vườn nhà ông Lê Kim Phi

60.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Lê Kim Phi

Trụ sở UBND xã Êa Trul

100.000

 

 

Trụ sở UBND xã Êa Trul

Ngã 3 nhà ông Nguyên

400.000

 

 

Ngã 3 nhà ông Nguyên

Ngã 3 vào nhà ông Thuẩn

250.000

 

 

Ngã 3 vào nhà ông Thuẩn

Giáp ranh xã Yang Reh

150.000

 

Đường giao thông nông thôn cấp phối

 

 

50.000

 

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

VIII

Xã Yang Reh

 

 

 

1

Tỉnh lộ 12

Giáp ranh xã Êa Trui

Ngã 3 Yang Reh

100.000

2

Quốc lộ 27

Cầu Giang sơn

Đồi Đức mẹ (vườn nhà ông Đồng)

80.000

 

 

Đồi Đức mẹ (vườn nhà ông Đồng)

Hết Trường Tiểu học Yang Reh

50.000

 

 

Hết Trường Tiểu học Yang Reh

Hết UBND xã Yang Reh

80.000

 

 

Hết UBND xã Yang Reh

Điểm đập tràn Yang reh

500.000

 

 

Điểm đập tràn Yang reh

Cầu Tân Đức

80.000

 

 

Cầu Tân Đức

Giáp ranh huyện Lăk

60.000

3

Đường giao thông nông thôn

 

 

50.000

4

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

IX

Xã Hòa Tân

 

 

 

1

Đường giao thông nông thôn

Phía bắc cầu chữ V

Hết đất vườn nhà ông Hoàng Ngọc Tâm

60.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Hoàng Ngọc Tâm

Hết UBND xã

50.000

 

 

Hết UBND xã

Hết đất vườn nhà ông Nguyễn Ngộ

40.000

2

Đường giao thông nông thôn

 

 

35.000

3

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

X

Kty

 

 

 

1

Tỉnh lộ 9

Phía bắc cầu chữ V

Ngã 3 ông Lưu Châu

50.000

 

 

Ngã 3 ông Lưu Châu

Ngã 3 ông Hồ Lưu Thành

60.000

 

 

Ngã 3 ông Hồ Lưu Thành

Ngã 3 Thăng Bình

70.000

 

 

Ngã 3 Thăng Bình

Cổng văn hóa thôn 1

100.000

 

 

Cổng văn hóa thôn 1

Hết đất vườn nhà ông Trương Văn Cường

250.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Trương văn Cường

Hết đất vườn nhà ông Trần Văn Đường

200.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Trần văn Đường

Hết trạm Y tế xã Cư Kty

150.000

 

 

Hết trạm Y tế xã Cư Kty

Giáp ranh xã Dang Kang

100.000

2

Đường giao thông nông thôn

Ngã 3 Thăng Bình về hướng đông

Ngã 3 ông Nguyễn văn Hà

70.000

 

 

Ngã 3 ông Nguyễn văn Hà

Ngã 3 ông Nguyễn Công Lành

60.000

 

 

Ngã 3 ông Nguyễn Công Lành

Hết đất vườn ông Võ văn Tính

40.000

 

 

Ngã 4 thôn 2

Cống bà Nha

40.000

 

 

Cống bà Nha

Hết đất vườn ông Nguyễn Tấn Tuấn

35.000

 

 

Ngã 3 Thăng Bình về hướng tây

Ngã 3 ông Nguyễn văn Quang

40.000

 

 

Ngã 3 ông Nguyễn văn Quang

Ngã 3 ông Huỳnh văn Mười

35.000

 

 

Ngã 3 Cư Kty

Cổng văn hóa thôn 4

50.000

 

 

Cổng văn hóa thôn 4

Ngã 3 ông Phan Ước

40.000

 

 

Ngã 3 ông Phan Ước

Cống đồng ăng ten

35.000

 

 

Cống đồng ăng ten

Giáp ranh xã Êa Giêng

35.000

 

 

Ngã 3 Trạm Y tế

Ngã 3 rừng le

35.000

 

 

Ngã 3 rừng le

Hết đất vườn ông Nguyễn Kim Tuấn

40.000

3

Đường giao thông cấp phối

 

 

35.000

4

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

XI

Dang Kang

 

 

 

1

Tỉnh lộ 9

Ráp ranh xã Cư kty

Trụ sở UBND xã (cũ)

200.000

 

 

Trụ sở UBND xã (cũ)

Hết đất vườn nhà ông Thịnh

250.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Thịnh

Hết đất vườn nhà ông Quý

200.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Quý

Giáp ranh xã Hòa Tiến -H. Krông Păk

150.000

2

Đường Giao thông nông thôn

Ngã 3 Hòa Thành

Giáp ranh xã Hòa Thành

100.000

 

 

Ngã 3 Thăng Phương

Hết đất vườn nhà ông Tơ (Thôn 3)

100.000

 

 

Hết đất vườn nhà ông Tơ (Thôn 3)

Hết đất vườn nhà ông Hồng (Thôn 3)

70.000

3

Đường giao thông cấp phối

 

 

50.000

4

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

XII

Xã Hòa Thành

 

 

 

1

Đường giao thông nông thôn

Giáp ranh xã Dang Kang

Hết Trường cấp I+ II xã Hòa Thành

150.000

 

 

Hết Trường cấp I+ II xã Hòa Thành

Hết đất vườn nhà ông Dĩnh (Thôn 6 )

100.000

2

Đường giao thông cấp phối

 

 

50.000

3

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

XIII

Xã Yang Mao

 

 

 

1

Đường giao thông nông thôn

Trụ Sở UBND xã Yang Mao

Về 2 phía, mỗi phía 500m

100.000

 

 

Giáp ranh xã cư Drăm

Cầu nhà ông Y Rít (buôn Tuyl)

60.000

 

 

Buôn Mghĩ ( buôn Khí)

Hết thôn Nhân Yang

40.000

 

 

Hết thôn Nhân Yang

Ngã 3 bà Liễu

50.000

2

Đường giao thông cấp phối

 

 

30.000

3

Khu dân cư còn lại

 

 

20.000

XIII

Xã Hòa Lễ

 

 

 

1

Tỉnh lộ 12

Giáp ranh xã Khuê ngọc Điền

Hết đất vườn ông Nguyễn Đức Long

150.000

 

 

Hết đất vườn ông Nguyễn Đức Long

Ngã 3 cây Cóc

200.000

 

 

Ngã 3 cây Cóc

Hố Kè

60.000

 

 

Hố Kè

Hết vườn nhà thầy Thạnh

100.000

 

 

Hết vườn nhà thầy Thanh

Ngã 3 cây Đa

300.000

 

 

Ngã 3 cây Đa

Giáp ranh xã Hòa Phong

100.000

2

Đường giao thông nông thôn

Đường Đông lễ (nhà ông Nguyễn Muộn)

Hết đường Đông lễ

80.000

 

 

Nhà bà Hậu (đường vào UBND xã)

Ngã 3 vào UBND xã

100.000

 

 

Ngã 3 vào UBND xã

Hết chợ xã

60.000

3

Đường giao thông cấp phối

 

 

50.000

4

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

 

 

PHỤ LỤC II

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,

HÀNG NĂM, ĐT LÂM NGHIỆP, ĐT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ s K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông.

2. Giá đất nông nghiệp:

2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đất trồng

Hạng đất

Cây hàng năm

Cây lâu năm

Lúa nước 1 v

Lúa nước 2 v

Khác

1

5.500

6.000

4.400

4.400

2

4.500

5.000

3.300

3.300

3

3.700

4.200

2.200

2.200

4

3.000

3.500

1.700

1.700

5

2.300

2.800

1.400

1.400

6

1.500

2.000

1.100

-

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.

- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Krông K’mar đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.

- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Đồng/m2

V trí đất

Đất thuận lợi

Đất không thuận lợi

Thị trấn

3.000

2.000

Các xã

2.000

1.500

- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.

- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

2.3. Giá đất lâm nghiệp:

TT

Loi đất

Mức giá (đồng/m2)

01

Đất đỏ bazan

3.000

02

Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm

2.500

03

Đất xám

2.000

04

Đất xói mòn trơ sỏi đá

800

05

Đất khác

1.800

- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.

- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

 

PHỤ LỤC III

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).

2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.

3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).

1/01/clip_image001.gif" width="302" />

Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.

Ghi chú:

d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.

a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.

a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.

4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:

Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:

a. Loại hẻm:

- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.

- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.

- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.

b. Cấp loại hẻm:

- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.

- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.

- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.

Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:

Loại hẻm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1

Hẻm loại 2

Hẻm loại 3

Hẻm loại 4

Hẻm cấp 1

0,40

0,30

0,25

0,20

Hẻm cấp 2

0,25

0,20

0,15

0,10

Hẻm cấp 3

0,15

0,12

0,10

0,06

Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.

c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).

- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).

1/01/clip_image003.jpg" width="381" />

d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.

5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:

Đường giao

Thửa đất ở trên đường

Từ 20 m trở lên

Dưới 20m

Từ 20m trở lên

1,20

1,15

Dưới 20m

1,15

1,10

6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.

1/01/clip_image004.gif" width="492" />

Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.

7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.

8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.