QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện M'Đrắk
-------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ma Đ’rắk như 03 Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Ma Đ’rắk; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ma Đ’rắk./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
- Các BP: NLN, TH, CN, NC;
- Lưu VT, TM.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
|
PHỤ LỤC I
GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MA Đ’RĂK
(Kèm theo Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên xã, thị trấn, tên đường
|
Đoạn đường
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
1
|
Thị trấn M'Drắk
|
|
|
|
|
1
|
Đường Nguyễn Tất Thành
|
Km 63 + 700 (cầu Y Thun)
|
Km 64 + 700 (Ngã 3 đường Buôn Phao)
|
750.000
|
|
|
|
Km 64 + 700 (Ngã 3 đường Buôn Phao)
|
Km 65 +200 (Giáp ranh trường Mầm non)
|
900.000
|
|
|
|
Km 65 +200 (Giáp ranh trường Mầm non)
|
km 65 +500 (Cổng trường Kim Đồng)
|
1.200.000
|
|
|
|
km 65 +500 (cổng trường Kim Đồng)
|
km 65 + 680 (Cổng Bệnh Viện)
|
1.750.000
|
|
|
|
Km 65 + 680 (Cổng Bệnh Viện)
|
Km 65 +760 (Cầu Ông Tri)
|
1.200.000
|
|
|
|
Km 65 +760 (Cầu Ông Tri)
|
km 66 + 250 (Hết đất nhà ở Ông Sơn C. An
|
1.050.000
|
|
|
|
Km 66 + 250 ( Hết đất nhà ở Ông Sơn C.An
|
Km 66+300 ( Giáp ranh xá Krông Jing)
|
750.000
|
|
2
|
Đường Bà Triệu
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
350.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
250.000
|
|
|
|
Km0+400
|
Hết đường
|
150.000
|
|
3
|
Đường Hai Bà Trưng
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
350.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
250.000
|
|
|
|
Km0+400
|
Hết đường
|
150.000
|
|
4
|
Đường Hùng Vương (Từ nhà ông Phú xổ số trở vô hướng nam đến cuối đường)
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
350.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
250.000
|
|
|
|
Km0+400
|
Hết đường
|
150.000
|
|
5
|
Đường Tôn Thất Tùng
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
350.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
250.000
|
|
|
|
Km0+400 trở đi
|
|
150.000
|
|
6
|
Đường Trần Phú
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
350.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
250.000
|
|
|
|
Km0+400
|
Hết đường
|
150.000
|
|
7
|
Đường Hùng Vương (Đoạn còn lại phía trên chợ M’drắk)
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0 +100 (Giáp đường Quang Trung)
|
400.000
|
|
8
|
Đường Quang Trung
|
Nhà Ông Vịnh (Khối 1)
|
Đường Trần Hưng Đạo
|
200.000
|
|
9
|
Đường Trần Hưng Đạo
|
Đường Quang Trung
|
Nhà Ông Khảm (Khối 10)
|
200.000
|
|
10
|
Đường Phan Bội Châu
|
Xí nghiệp gỗ
|
Đến khối 5 - Thị trấn
|
160.000
|
|
11
|
Đường Giải Phóng
|
Nhà Ông Sơn (Công An), tại Km0
|
Xí nghiệp gỗ
|
250.000
|
|
12
|
Đường Bùi thị Xuân (đi B.Pha
|
Từ Km0
|
Cầu Buôn Phao
|
200.000
|
|
|
|
Cầu Buôn Phao
|
Giáp ranh giới xã Ea Riêng
|
90.000
|
|
13
|
Đường Ngô Quyền
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
200.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
100.000
|
|
|
|
Km0+400
|
Hết đường
|
60.000
|
|
14
|
Đường Lý Thường Kiệt
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
200.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
100.000
|
|
|
|
Km0+400
|
Hết đường
|
60.000
|
|
15
|
Đường Lê Lợi
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
200.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
100.000
|
|
|
|
Km0+400
|
Hết đường
|
60.000
|
|
16
|
Đường Nguyễn Trãi
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
200.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
100.000
|
|
|
|
Km0+400
|
Hết đường
|
60.000
|
|
17
|
Đường An Dương Vương
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
200.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
100.000
|
|
|
|
Km0+400
|
Hết đường
|
60.000
|
|
18
|
Đường Hoàng Diệu
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
200.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
100.000
|
|
|
|
Km0+400
|
Hết đường
|
60.000
|
|
19
|
Các đường ngang thông ra đường Nguyễn Tất Thành (từ km65+200 đến km66+250)
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
350.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
250.000
|
|
|
|
Km0+400
|
Hết đường
|
150.000
|
|
20
|
Các đường ngang còn lại thông ra Nguyễn Tất Thành
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
200.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
100.000
|
|
|
|
Km0+400 trở đi
|
|
60.000
|
|
21
|
Các trục đường ngang không thông ra đường Nguyễn Tất Thành (QL 26)
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
100.000
|
|
|
|
Km0+200
|
Km0+400
|
60.000
|
|
22
|
Các hẻm ngang thông ra đường Nguyễn Tất Thành
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km0+200
|
120.000
|
|
|
|
Km0+200 trở đi
|
|
60.000
|
|
23
|
Các đường dọc còn lại trong Thị trấn
|
|
100.000
|
|
24
|
Các hẻm dọc trong khu nội thị
|
|
|
60.000
|
|
25
|
Đường ngang bên dưới khu chợ
|
Km0
|
Km0 +100 (Giáp đường Trần Hưng Đạo)
|
400.000
|
|
26
|
Ki ốt chợ
|
Các lô chợ lồng và 16m2
|
|
600.000
|
|
|
|
Các lô 24m2
|
|
400.000
|
|
27
|
Khu dân cư nội thị
|
Khu dân cư tổ 3 & tổ 4
|
|
30.000
|
|
|
|
Khu dân cư còn lại
|
|
48.000
|
|
2
|
Xã Ea Trang
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Km30 giáp địa giới tỉnh Khánh Hoà
|
Km 34 + 500 Trạm Phúc kiểm Lâm sản số 1
|
20.000
|
|
|
|
Km 34 + 500 Trạm Phúc kiểm Lâm sản số 1
|
Km 40 (Nhà ông Lưu Tấn Minh Buôn Hạp)
|
30.000
|
|
|
|
Km 40 (Nhà ông Lưu Tấn Minh Buôn Hạp)
|
Km42 + 300 (Đường vào Buôn Ea Pra)
|
45.000
|
|
2
|
Đường vào Ea Krông
|
Km0 (Từ đài tưởng niệm)
|
Km0 +500
|
25.000
|
|
|
|
Km0 +500
|
Hết buôn Ea Boa
|
20.000
|
|
3
|
Các khu dân cư còn lại
|
|
|
16.000
|
|
3
|
Xã Cư M'Ta
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Km50 + 500 giáp xá Ea Trang
|
Km56 + 400 chân đèo M'drắk (Đường Bít cũ
|
40.000
|
|
|
|
Km56 + 400 chân đèo M'drắk (Đường Bít cũ)
|
Km 59 + 400 (Hết nhà Ông Hồng thôn 19)
|
90.000
|
|
|
|
Km 59 + 400 (Hết nhà ông Hồng thôn 19)
|
Km 61 +400 (Buôn Năng)
|
150.000
|
|
|
|
Km 61 +400 (Buôn Năng)
|
Km 62 +100 (Đường vào Buôn Hai đến hết nhà Bà Tiềm)
|
360.000
|
|
|
|
Km 62 +100 ( Đường vào Buôn Hai đến hết nhà Bà Tiềm)
|
Km 62 +650 (Hết đất Trạm Khí tượng
|
540.000
|
|
|
|
Km 62 +650 (Hết đất Trạm Khí tượng
|
Km63+700 (Cầu Y Thun giáp ranh giới thị trấn
|
575.000
|
|
2
|
Các trục ngang cắt QL 26
|
Trục đường đi xá Cư Kroá, từ Km0
|
Kml giáp ranh xã Cư Kroá
|
60.000
|
|
|
|
Các trục thôn Tân Lập Km0
|
Km0 + 200
|
60.000
|
|
|
|
Các trục còn lại Km0
|
Km0 + 200
|
36.000
|
|
|
|
Từ Km0 + 200 trở đi
|
|
20.000
|
|
3
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
16.000
|
|
4
|
Xã Krông Jing
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Km 66+ 300
|
Km 66+500 (Hết đất UBKHHGĐ & SCBM
|
750.000
|
|
|
|
KM 66+500 (Hết đất UBKHHGĐ & CSBM
|
KM 66 + 850 (Lâm trường)
|
500.000
|
|
|
|
KM 66 + 850 (Lâm trường)
|
KM 67 + 800 (Hết khu dân cư Buôn Tai
|
375.000
|
|
|
|
KM 67 + 800 (Hết khu dân cư Buôn Tai
|
KM 69 + 500 (Qua trại bò huyện)
|
225.000
|
|
|
|
KM 69 + 500 (Qua trại bò huyện)
|
Suối Ea Huê
|
90.000
|
|
|
|
Suối Ea Huê
|
Km 76 + 650 (Giáp ranh Ea Pil)
|
180.000
|
|
2
|
Đường đi Nông trường 715A
|
KM0 (Nhà ông Tiến Thảo)
|
Km0 + 600 (Cầu Buôn Mlốk)
|
500.000
|
|
|
|
Km0 + 600 (Cầu Buôn Mlốk)
|
Km 3 + 500 (Buôn Choăh đường đi xã Ea Lai)
|
225.000
|
|
|
|
Km 3+ 500 (Buôn Choăh đường đi xã Ea Lai)
|
Km 4 + 900 (Giáp ranh xã Ea Riêng)
|
160.000
|
|
3
|
Các trục ngang đường 715
|
Km0 (Buôn M’Lốk)
|
Buôn Hoang
|
120.000
|
|
|
|
Buôn Hoang
|
Ngầm 4 giáp ranh xã Ea Lai
|
60.000
|
|
|
|
Km 0 (Buôn Choăh)
|
Nhà ông Mnh giáp ranh xã Ea Lai
|
100.000
|
|
|
|
Km 0 (Buôn M'Găm)
|
Giáp ranh thị trấn
|
150.000
|
|
4
|
Đường đi xã Krông Á
|
Km0
|
Km 0+ 300
|
225.000
|
|
|
|
Km 0+ 300
|
Km 0+ 600
|
180.000
|
|
|
|
Km 0+ 600
|
Giáp ranh giới xã Krông Á
|
80.000
|
|
5
|
Đường vào trường Trần Hưng Đạo
|
Quốc lộ 26
|
Hết đường
|
120.000
|
|
6
|
Dãy 2 khu quy hoạch trung tâm
|
|
|
50.000
|
|
7
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
16.000
|
|
5
|
Xã Ea Pil
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
KM 76 + 650 (Giáp ranh xã Krông Jing)
|
Km 78
|
225.000
|
|
|
|
Km 78
|
Km 79 + 200 (Đất nhà ông Quang) thôn 9
|
120.000
|
|
|
|
Km 79 + 200 (Đất nhà ông Quang) thôn 9
|
Km 80 + 600 (nhà ông Bàn thôn 2)
|
300.000
|
|
|
|
Km 80 + 600 (nhà ông Bàn thôn 2)
|
Km 81 + 50 (hết đất Bà Hiền Ngụ)
|
280.000
|
|
|
|
Km 81 + 50 (hết đất Bà Hiền Ngụ)
|
Nhà bà Dự (Đường vào nghĩa địa)
|
360.000
|
|
|
|
Nhà bà Dự (Đường vào nghĩa địa)
|
Km 84 (Giáp ranh xã Ea Tý - Huyện Ea Kar)
|
225.000
|
|
2
|
Trục ngang từ QL 26 đi thôn 8
|
Km0
|
Km 0 + 300
|
90.000
|
|
|
|
Km 0 + 300
|
Km 0 + 600 trở đi
|
60.000
|
|
|
|
Từ Km 0 + 600 trở đi
|
|
20.000
|
|
3
|
Các trục ngang nối từ L 26
|
Đường đi thôn 9 (tại Km 73 + 800 về 02 phía )
|
Km0 + 300
|
90.000
|
|
|
|
Km0 + 300
|
Km0 + 600
|
60.000
|
|
4
|
Đường đi xã Cư Prao
|
Từ Km 76 + 800
|
Giáp xã Cư Prao
|
60.000
|
|
5
|
Các trục ngang còn lại
|
Km0
|
Km 0 + 300
|
60.000
|
|
6
|
Các khu dân cư còn lại
|
|
|
20.000
|
|
6
|
Xã Krông Á
|
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông chính
|
Tuyến đường đi từ giáp ranh xã Krông Jing
|
Ngầm 1 đầu dốc lên UBND xã
|
60.000
|
|
|
|
Ngầm 1 đầu dốc lên UBND xã
|
Ngã ba thôn 3 + 200 (nhà ông An)
|
120.000
|
|
|
|
Ngã ba thôn 3 + 200 (nhà ông An)
|
Giáp ranh giới xã Ea Trang
|
48.000
|
|
|
|
Ngã ba đất màu nhà ông Châu Lâm trường
|
Nhà ông Tốn thôn 1
|
40.000
|
|
|
|
Nhà ông Tốn thôn 1
|
Đường đi thôn 1, tới ngã ba nhà ông An
|
80.000
|
|
|
|
UBND xã mới
|
UBND xã cũ
|
80.000
|
|
2
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
16.000
|
|
7
|
Xã Cư Kroá
|
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông chính
|
Giáp ranh với xã Cư Mta
|
Ngầm (Gần nhà ông Đinh Vũ Đang)
|
60.000
|
|
|
|
Ngầm (Gần nhà ông Đinh Vũ Đang)
|
Giáp ranh xã Ea Riêng
|
48.000
|
|
2
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
16.000
|
|
8
|
Xã Ea Riêng
|
|
|
|
|
1
|
Đường 715 (Đường TL 13)
|
Km 4 + 900 (Giáp ranh với xã Krông Jing
|
KM 11 + 50 (UBND xã)
|
160.000
|
|
|
|
Km 11+ 50 (UBND xã)
|
Km 13 + 600 (Ngã ba kho chế biến NT
|
320.000
|
|
|
|
Km 13 + 600 (Ngã ba kho chế biến NT
|
Km 14 + 500 (Qua bệnh viện cà phê 5
|
160.000
|
|
|
|
Km 14 + 500 (Qua bệnh viện cà phê 5
|
Ranh giới xã Ea Mđoan
|
48.000
|
|
2
|
Đường đi xã EaM'Lây
|
Km0 (Ngã 3 kho chế biến) thôn 17
|
Km0 + 500
|
150.000
|
|
|
|
Km 0 + 500
|
Giáp ranh xã Ea M’lây
|
48.000
|
|
3
|
Đường đi xã Cư Kroá
|
UBND xã
|
Giáp ranh xã Cư Kroá
|
40.000
|
|
4
|
Các trục đường còn lại
|
Km 0 đường liên tỉnh lộ 13 đi huyện Sông Hin
|
Km 0 + 300
|
32.000
|
|
|
|
Từ Km 0 + 300
|
Km 0 + 600
|
20.000
|
|
5
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
20.000
|
|
9
|
Xã Ea M’lây
|
|
|
|
|
|
Đường giao thông chính
|
Giáp ranh giới xã Ea Riêng
|
Cách Đất nhà ông Lưu Minh Oai 100 m (Thôn
|
60.000
|
|
|
|
Cách Đất nhà ông Lưu Minh Oai 100 m (Thôn
|
Đất nhà ông Lưu Minh Thu (Thôn 5)
|
80.000
|
|
|
|
Đất nhà ông Lưu Minh Thu (Thôn 5)
|
Ranh giới xã Cư Prao (đường Buôn pa cũ)
|
40.000
|
|
|
|
Dốc đỏ (giáp ranh xã ea Lai)
|
Thôn 10 (Đường đi Buôn pa cũ)
|
48.000
|
|
|
Khu dân cư còn lại
|
Khu vực còn lại
|
|
16.000
|
|
10
|
Xã Ea Mđoal
|
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông chính
|
Giáp ranh giới xã Ea Riêng
|
Cổng NT 715 C
|
48.000
|
|
|
|
Cổng NT 715 C
|
Trạm Y tế xã Ea Mđoai
|
88.000
|
|
|
|
Trạm Y tế xã Ea Mđoan
|
Ranh giới xã Sông Hinh - Huyện Sông Hinh
|
32.000
|
|
2
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
16.000
|
|
11
|
Xã Ea Lai
|
|
|
|
|
1
|
Đường chính đi Ea M’lây
|
Giáp ranh xã Krông Jing nhà ô.Huệ (thôn 1)
|
UBND xã Ea Lai + 500m
|
100.000
|
|
|
|
UBND xã Ea Lai + 500m
|
Giáp ranh xã Ea M'lây (dốc đỏ thôn 5)
|
60.000
|
|
2
|
Đường liên xã
|
Ngã ba (quán bà Lý thôn 6)
|
Giáp ranh tỉnh lộ 13 (Đường đi xã Cư Prao)
|
80.000
|
|
3
|
Tỉnh lộ 13
|
Ngầm số 4 (Suối Ea Pa)
|
Trường mẫu giáo thôn 8 (Xã Ea Lai: Qua giáp ranh tỉnh lộ 13 đi cư Prao
|
60.000
|
|
|
|
Trường mẫu giáo thôn 8 (Xã Ea Lai: Qua giáp ranh tỉnh lộ 13 đi cư Prao
|
Ngầm số 5 (Suối Ea Kô) giáp ranh giới
|
48.000
|
|
4
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
20.000
|
|
12
|
Xã Cư Prao
|
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông chính
|
Giáp ranh giới xã Ea Lai
|
Nhà bà Nhiên Siếu (thôn 5)
|
40.000
|
|
|
|
Nhà bà Nhiên Siếu (thôn 5)
|
Giáp khu trung tâm cụm xã (Giáp đầu đường bao Quy hoạch khu trung tâm)
|
60.000
|
|
|
|
Trung tâm cụm xã (Ngã ba nhà ông Toàn)
|
Giáp ranh xã Ea Pil (Suối Krông Jing)
|
48.000
|
|
2
|
Trong khu trung tâm cụm xã
|
|
|
150.000
|
|
3
|
Các trục đi thôn 10, thôn 7
|
Giáp trung tâm cụm xã
|
600m
|
60.000
|
|
|
|
Từ 600m trở đi
|
|
25.000
|
|
4
|
Trục đường đi Buôn Ba
|
Giáp trung tâm cụm xã
|
Ngầm ông Ba Long
|
60.000
|
|
|
|
Ngầm ông Ba Long
|
Thôn 1
|
40.000
|
|
|
|
Thôn 1
|
Buôn pa
|
18.000
|
|
5
|
Đường khu vực Buôn Pa
|
Giáp ranh giới xã Ea M'Lây (Đường B.pa cũ)
|
Cầu Đắk Phú
|
24.000
|
|
|
|
Cầu Đắk Phú
|
Ranh giới Ea Bá - H. Sông Hinh - Phú Yên
|
75.000
|
|
6
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
20.000
|
PHỤ LỤC II
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,
HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ma Đ’rắk.
2. Giá đất nông nghiệp:
2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Đất trồng
Hạng đất
|
Cây hàng năm
|
Cây lâu năm
|
|
Lúa nước 1 vụ
|
Lúa nước 2 vụ
|
Khác
|
|
1
|
5.500
|
6.000
|
4.400
|
4.400
|
|
2
|
4.500
|
5.000
|
3.300
|
3.300
|
|
3
|
3.700
|
4.200
|
2.200
|
2.200
|
|
4
|
3.000
|
3.500
|
1.700
|
1.700
|
|
5
|
2.300
|
2.800
|
1.400
|
1.400
|
|
6
|
1.500
|
2.000
|
1.100
|
-
|
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.
- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Ma Đ’rắk đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Vị trí đất
|
Đất thuận lợi
|
Đất không thuận lợi
|
|
Thị trấn
|
3.000
|
2.000
|
|
Các xã
|
2.000
|
1.500
|
- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.
- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
2.3. Giá đất lâm nghiệp:
|
TT
|
Loại đất
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
01
|
Đất đỏ bazan
|
3.000
|
|
02
|
Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm
|
2.500
|
|
03
|
Đất xám
|
2.000
|
|
04
|
Đất xói mòn trơ sỏi đá
|
800
|
|
05
|
Đất khác
|
1.800
|
- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.
- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.
PHỤ LỤC III
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).
2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).
1/01/clip_image001.gif" width="302" />
Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.
Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.
a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.
a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.
4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:
Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:
a. Loại hẻm:
- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.
- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.
- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.
- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.
b. Cấp loại hẻm:
- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.
- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.
- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.
Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:
|
Loại hẻm
Cấp hẻm
|
Hẻm loại 1
|
Hẻm loại 2
|
Hẻm loại 3
|
Hẻm loại 4
|
|
Hẻm cấp 1
|
0,40
|
0,30
|
0,25
|
0,20
|
|
Hẻm cấp 2
|
0,25
|
0,20
|
0,15
|
0,10
|
|
Hẻm cấp 3
|
0,15
|
0,12
|
0,10
|
0,06
|
Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.
c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).
- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.
- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).
1/01/clip_image003.jpg" width="381" />
d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.
5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:
|
Đường giao
Thửa đất ở trên đường
|
Từ 20 m trở lên
|
Dưới 20m
|
|
Từ 20m trở lên
|
1,20
|
1,15
|
|
Dưới 20m
|
1,15
|
1,10
|
6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.
1/01/clip_image004.gif" width="492" />
Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.
7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.
8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.