QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk
------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk như 03 Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Pắk; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
- Các BP: NLN, TH, CN, NC;
- Lưu VT, TM.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
|
PHỤ LỤC I
GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG PẮK
(Kèm theo Quyết định số: 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên xã, thị trấn, tên đường
|
Đoạn đường
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
I
|
THỊ TRẤN PHƯỚC AN
|
|
|
|
|
1
|
Đường Giải Phóng (QL26)
|
|
|
|
|
|
|
Giáp xã Hòa An (km0)
|
Hoàng Hoa Thám (Km1+090m)
|
300.000
|
|
|
|
Hoàng Hoa Thám (Km1+090m)
|
Ngã 3 đi Krông Bông (Km1+830m)
|
375.000
|
|
|
|
Ngã 3 đi Krông Bông (Km1+830m)
|
Nguyễn Văn Trỗi (Km2+130m)
|
480.000
|
|
|
|
Nguyễn Văn Trỗi (Km2+130m)
|
Nguyễn Chí Thanh (Km2+920m)
|
1.200.000
|
|
|
|
Nguyễn Chí Thanh (Km2+920m)
|
Y - Jút (Km4 + 020m) giáp Xã Eă Yông
|
750.000
|
|
2
|
Đường Trần Hưng Đạo
|
|
|
|
|
|
(Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông)
|
Từ ngã 3 (Giải Phóng - Trần Hưng Đạo)
|
Giáp Hòa An
|
375.000
|
|
3
|
Đường Quang Trung
|
|
|
|
|
|
|
Giáp Trần Hưng Đạo
|
Ngã 4 Nơ Trang Lơng
|
450.000
|
|
|
|
Ngã 4 Nơ Trang Lơng
|
Giáp ngã 4 Lê Duẩn
|
750.000
|
|
|
|
Giáp ngã 4 Lê Duẩn
|
Giáp Nguyễn Chí Thanh
|
375.000
|
|
4
|
Đường Lê Duẩn
|
|
|
|
|
|
|
Ngã 4 Giải Phóng
|
Ngã 4 Quang Trung
|
1.000.000
|
|
|
|
Ngã 4 Quang Trung
|
Ngã 3 Xô Viết Nghệ Tĩnh
|
550.000
|
|
|
|
Ngã 3 Xô Viết Nghệ Tĩnh
|
Ngã 4 Giải Phóng
|
200.000
|
|
|
|
Ngã 4 Giải Phóng
|
Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai
|
1.000.000
|
|
|
|
Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai
|
Ngã 4 Trần Phú
|
450.000
|
|
|
|
Ngã 4 Trần Phú
|
Lê Lợi
|
300.000
|
|
|
|
Lê Lợi
|
Ra hết đường Quang Trung
|
120.000
|
|
5
|
Đường Nguyễn Chí Thanh
|
Ngã 3 Trần Phú
|
Giáp Quang Trung
|
350.000
|
|
|
|
Quang Trung
|
Xô Viết Nghệ Tĩnh
|
300.000
|
|
|
|
Xô Viết Nghệ Tĩnh
|
Hết đường
|
120.000
|
|
6
|
Đường Phan Bội Châu
|
|
|
|
|
|
|
Ngã 3 Giải Phóng
|
Giáp Quang Trung
|
900.000
|
|
7
|
Đường Lê Hồng Phong
|
|
|
|
|
|
|
Ngã 3 Giải Phóng
|
Ngã 4 Quang Trung
|
500.000
|
|
|
|
Quang Trung
|
Xô Viết Nghệ Tĩnh
|
300.000
|
|
|
|
Xô Viết Nghệ Tĩnh
|
Cuối nghĩa địa
|
150.000
|
|
|
|
Xô Viết Nghệ Tĩnh
|
Hết đường
|
150.000
|
|
8
|
Đường Nơ Trang Lơng
|
|
|
|
|
|
|
Ngã 4 Giải Phóng (Bến xe khách)
|
Ngã 4 Quang Trung
|
600.000
|
|
|
|
Ngã 4 Quang Trung
|
Xô Viết Nghệ Tĩnh
|
500.000
|
|
|
|
Ngã 4 Xô Viết Nghệ Tĩnh
|
Giáp xã Ea Yông
|
250.000
|
|
9
|
Đường Võ Thị Sáu
|
|
|
|
|
|
|
Ngã 4 Giải Phóng
|
Nguyễn Thị Minh Khai
|
300.000
|
|
10
|
Đường Nguyễn Thị Minh Khai
|
|
|
|
|
|
|
Ngã 4 Lê Duẩn
|
Nguyễn Văn Trỗi
|
350.000
|
|
11
|
Đường Trần Phú
|
|
|
|
|
|
|
Ngã 4 Lê Duẩn
|
Ngô Quyền
|
300.000
|
|
|
|
Ngô Quyền
|
Y - Jút
|
225.000
|
|
12
|
Đunh Tiên Hoàng
|
Sân Vận Động
|
Ngô Quyền
|
300.000
|
|
|
|
Ngô Quyền
|
Y - Jút
|
250.000
|
|
13
|
Đường Ngô Quyền
|
|
|
|
|
|
|
Ngã 3 Giải Phóng
|
Ngã 4 Trần Phú
|
375.000
|
|
|
|
Ngã 4 Trần Phú
|
Lê Lợi
|
300.000
|
|
|
|
Lê Lợi
|
Cuối tuyến
|
150.000
|
|
14
|
Đường Phan Chu Trinh
|
Chu Văn An
|
Lý Thường Kiệt
|
250.000
|
|
|
|
Lý Thường Kiệt
|
Hết đường
|
150.000
|
|
15
|
Đường Y - Jút
|
|
|
|
|
|
|
Trần Phú
|
Giáp ngã 4 đường Giải Phóng
|
350.000
|
|
|
|
Đào Duy Từ
|
Giáp buôn Pan xã Ea Yông
|
150.000
|
|
|
|
Ngã 4 Giải Phóng
|
Giáp Ea Yông
|
400.000
|
|
16
|
Xô Viết Nghệ Tĩnh
|
Lê Hồng Phong
|
Lê Duẩn
|
300.000
|
|
|
|
Ngã 3 Lê Hồng Phong
|
Cuối tuyến
|
200.000
|
|
|
|
Ngã 3 Lê Duẩn
|
Giáp Nguyễn Chí Thanh
|
150.000
|
|
17
|
Đường Lý Thường Kiệt
|
|
|
|
|
|
|
Lê Duẩn
|
Nguyễn Chí Thanh
|
500.000
|
|
|
|
Nguyễn Chí Thanh
|
Phan Chu Trinh
|
300.000
|
|
18
|
Khu Trung Tâm Thương Mại
|
|
|
1.200.000
|
|
19
|
Đào Duy Từ
|
Tú Xương
|
Y Jút
|
150.000
|
|
20
|
Lê Lợi
|
Tú Xương
|
Y Jút
|
150.000
|
|
21
|
Tú Xương
|
Trần Phú
|
Cuối tuyến
|
120.000
|
|
22
|
Hoàng Hoa Thám
|
Quốc lộ 26
|
Tỉnh lộ 9
|
200.000
|
|
23
|
Nguyễn Thượng Hiền
|
Ngã 3 Hoàng Hoa Thám
|
Tỉnh lộ 9
|
200.000
|
|
24
|
Nguyễn Lương Bằng
|
Trần Hưng Đạo
|
Lê Hồng Phong
|
120.000
|
|
25
|
Chu Văn An
|
Ngô Quyền
|
Từ đường Ra sân vận động
|
300.000
|
|
|
|
Từ đường ra sân vận động
|
Nguyễn Chí Thanh
|
200.000
|
|
26
|
Bùi Thị Xuân
|
Đầu đường
|
Hết đường
|
200:000
|
|
27
|
Nguyễn Viết Xuân
|
Quang Trung
|
Xô Viết Nghệ Tĩnh
|
250.000
|
|
28
|
Nguyễn Trãi
|
Nguyễn Chí Thanh
|
Lê Duẩn
|
200.000
|
|
29
|
Đất ở khu Trung tâm thị trấn
|
Đường rộng >= 4m
|
120.000
|
|
|
|
Đường rộng <= 4m
|
100.000
|
|
|
|
Phạm vi khu Trung tâm (Bao gồm: Mặt tiền hai bên đường Y - Jút vòng qua đường Trần Phú giáp đường Lê Duẩn, đường Nguyễn Thị Minh Khai giáp đường Giải Phóng, giáp Trần Hưng Đạo, theo đường Quang Trung, giáp với Nơ Trang Lơng, giáp đường Xô Viết Nghệ Tỉnh, giáp đường Lê Duẩn theo đường Quang Trung, giáp Nguyễn Chí Thanh, theo đường Lý Thường Kiệt giáp đường Phan Chu Trinh, đến đường Giải Phóng kéo dài đến ngã 4 Êa Yông.
|
|
|
|
Đất ở khu vực còn lại của thị trấn Phước An
|
Đường nội thị rộng>4m
|
|
|
|
|
Đường rộng nội thị <=4m
|
120.000
|
|
|
|
Đường còn lại >4m
|
|
100.000
|
|
|
|
Đường còn lại <=4m
|
|
60.000
|
|
II
|
XÃ EA PHÊ
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Cống thủy lợi cấp I
|
Đến cống ông Cư
|
1.400.000
|
|
|
|
Cống ông Cư
|
Cầu Buôn Phê
|
1.020.000
|
|
|
|
Cầu Buôn Phê
|
Km 40
|
300.000
|
|
|
|
Km 40
|
Km 42
|
350.000
|
|
|
|
Km 42
|
Km 42 + 500 m
|
650.000
|
|
|
|
Km 42 + 500 m
|
Cầu Krông Buk
|
250.000
|
|
|
|
Km 0 (quốc lộ 26)
|
Cầu Thủy lợi cấp I (Buôn Puăn)
|
550.000
|
|
|
|
Cống thủy lợi cấp I
|
Đến nhà ông Chín Hồng
|
850.000
|
|
|
|
Nhà ông Chín Hồng
|
Giáp ranh giới xã Hòa An
|
500.000
|
|
2
|
Đường liên thôn
|
Quốc lộ 26
|
Ông Phan Thắng (Phước Trạch I)
|
120.000
|
|
|
|
Ông Phan Thắng (Phước Trạch I)
|
Cầu Phước Trạch II
|
60.000
|
|
|
|
Cầu Phước Trạch II
|
Giáp ranh giới xã Hòa An
|
60.000
|
|
3
|
Khu vực xung quanh chợ lồng, 12 ki ốt phía trước chợ rau
|
|
1.300.000
|
|
4
|
Khu vực sau chợ lồng, khu dân cư giáp thôn 4 B
|
|
510.000
|
|
5
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
III
|
XÃ EA YÔNG
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Ngã 4 Êa Yông (QL 26)
|
Cổng Quận 10 Nông Trường Phước An
|
720.000
|
|
2
|
Quốc lộ 26
|
Cổng Quận 10 (QL 26)
|
Giáp xã Êa Kênh (QL 26)
|
350.000
|
|
3
|
Đường liên xã
|
Ngã 4 Êa Yông
|
Giáp đường Trần Phú
|
300.000
|
|
4
|
|
Ngã 3 Trần Phú
|
Nhà ông Quyên
|
250.Ọ00
|
|
5
|
|
Nhà ông Quyên
|
HTX Mlô
|
150.000
|
|
6
|
|
Ngã 4 Êa Yông
|
Ngã 3 thôn Tân Tiến
|
300.000
|
|
7
|
|
Ngã 3 thôn Tân Tiến
|
Hợp tác xã Êa Yông A
|
150.000
|
|
8
|
Đường liên thôn
|
Quốc lộ 26
|
Đội 19 tháng 5
|
50.000
|
|
9
|
|
Ngã 3 quốc lộ 26
|
Đội Quận 10
|
250.000
|
|
10
|
|
Ngã 3 quốc lộ 26
|
Hội trường Phước Hòa
|
180.000
|
|
11
|
|
Ngã 3 quốc lộ 26
|
Thôn 19 tháng 8 + 300m
|
300.000
|
|
12
|
|
Ngã 3 quốc lộ 26
|
Phía tây trường Ng B Khiêm + 300m
|
50.000
|
|
13
|
Đường liên thôn
|
Ngã 3 quốc lộ 26 (đi buôn Dung)
|
Vào 400m
|
150.000
|
|
14
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
IV
|
XÃ HÒA AN
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông
|
Giáp Thị trấn Phước An
|
Ngã 3 thôn 1
|
350.000
|
|
2
|
Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông
|
Ngã 3 thôn 1
|
Rẽ vào ngã 3 xã Êa Hiu
|
360.000
|
|
3
|
Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông
|
Ngã 3 Êa Hiu
|
Giáp xã Hòa Tiến
|
250.000
|
|
4
|
Dọc quốc lộ 26
|
Ranh giới Thị trấn Phước An
|
Km 34 + 36 m
|
400.000
|
|
5
|
|
Km 34 + 36 m
|
Km 34+326m
|
500.000
|
|
6
|
|
Km 34+326m
|
Giáp xã Êa Phê
|
380.000
|
|
7
|
Đường Buôn Kam Rưng
|
Quốc lộ 26
|
Trung tâm buôn
|
150.000
|
|
8
|
|
Trung tâm buôn
|
Vào sân vận động xã
|
150.000
|
|
9
|
|
Vào sân vận động xã
|
đi tỉnh lộ 9
|
180.000
|
|
10
|
Đường thôn 6
|
Giáp quốc lộ 26
|
Ngã 4 thôn 7 - 6B
|
200.000
|
|
11
|
|
Ngã 4 (nhà ông Đức)
|
Nhà ông Dũng
|
120.000
|
|
12
|
|
Nhà ông Dũng
|
Nhà ông Nguyễn Kim Tần
|
60.000
|
|
13
|
|
Nhà ông Tần
|
Đi ra thôn 8
|
25.000
|
|
14
|
Đường đi Ea Hiu
|
Giáp tỉnh lộ 9
|
Cổng thôn văn hóa Tân Thành
|
250.000
|
|
15
|
|
Giáp Tân thành
|
Ranh giới Êa Hiu
|
170.000
|
|
16
|
Đường đi Tân Lập
|
Tỉnh lộ 9
|
Ngã 4 vào Trường cấp I Võ Thị Sáu
|
150.000
|
|
17
|
|
Ngã 4 vào Trường cấp I Võ Thị Sáu
|
Trường thôn 1
|
120.000
|
|
18
|
|
Trường thôn 1
|
Cuối đường thôn 1
|
30.000
|
|
19
|
Khu vực còn lại
|
|
|
|
|
20
|
Giá đất khu thương mại ( chợ)
|
Khu chợ lồng
|
|
300.000
|
|
21
|
|
Khu xây dựng mặt trước
|
|
450.000
|
|
22
|
|
Khu xây dựng mặt sau
|
|
250.000
|
|
V
|
XÃ VỤ BỔN
|
|
|
|
|
1
|
Đường liên xã
|
Trụ Sở UBND xã
|
Ngã 3 thôn Phước Quý
|
190.000
|
|
|
|
Ngã 3 thôn Phước Quý
|
Cầu suối Nước trong
|
60.000
|
|
|
|
Cầu suối Nước trong
|
Ngã 3, C 12
|
30.000
|
|
|
|
Ngã 3 thôn 9
|
Giáp huyện Krông Bông
|
30.000
|
|
|
|
Trụ Sở UBND xã
|
Ngã 3 đường đi Nông Trường 719
|
45.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường đi Nông Trường 719
|
Đập C 10, Nông Trường 716
|
30.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường đi Nông Trường 719
|
Cầu suối Mây
|
30.000
|
|
|
|
Trụ Sở UBND xã
|
Km 0 + 500m thôn Thăng Quí
|
45.000
|
|
|
|
Km 0 + 500m thôn Thăng Quí
|
Giáp cầu suối Nước đục
|
30.000
|
|
2
|
Khu Trung Tâm chợ
|
|
|
220.000
|
|
3
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
20.000
|
|
VI
|
XÃ TÂN TIẾN
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông
|
Ngã 3 Tân Tiến
|
Giáp cầu buôn Knia
|
450.000
|
|
|
|
Giáp cầu buôn Knia
|
Cổng Trung Tâm GD - LD - XH
|
250.000
|
|
|
|
Cổng Trung Tâm GDLDXH
|
Đường vào Nghĩa địa xã
|
150.000
|
|
|
|
Đường vào Nghĩa địa xã
|
Giáp ranh giới Krông bông
|
90.000
|
|
|
|
Km 0 (ngã 3 tân Tiến)
|
Km 0 + 100m (đi Hòa Tiến)
|
500.000
|
|
|
|
Cách ngã 3 xã 100m về phía Hòa Tiến
|
Đường rẽ vào Nghĩa địa thôn 2
|
300.000
|
|
|
|
Đường rẽ vào Nghĩa địa thôn 2
|
Giáp xã Hòa Tiến
|
250.000
|
|
2
|
Đường liên xã
|
Ngã 3 Tân Tiến về phía C 180 - 100m
|
|
324.000
|
|
3
|
Đường liên xã
|
Cách ngã 3 xã 100m về phía C180
|
Ngã 3 rẽ vào C 180
|
250.000
|
|
4
|
Đường liên xã
|
Ngã 3 rẽ vào C 180
|
Giáp xã Êa Uy
|
50.000
|
|
5
|
Đất ở khu dân cư Ea Đrây
|
|
|
30.000
|
|
6
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
13
|
Trung tâm thương mại (chợ)
|
|
|
450.000
|
|
VII
|
XÃ EA HIU
|
|
|
|
|
1
|
Đường liên xã
|
Ranh giới xã Hòa An
|
Trường cấp 2 Êa Hiu
|
100.000
|
|
2
|
Đường liên xã
|
Khu Trung tâm chợ xã
|
Ngã 3 đi buôn A - Tân Sơn - Hòa An
|
100.000
|
|
3
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
25.000
|
|
VIII
|
XÃ EA KÊNH
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Ranh giới Êa Yông
|
Đường vào thôn Tân Bắc
|
30.000
|
|
|
|
Đường vào thôn Tân Bắc
|
Cổng công ty cà phê tháng 10
|
450.000
|
|
|
|
Cổng công ty cà phê tháng 10
|
Công ty cà phê Nha Trang
|
250.000
|
|
|
|
Công ty cà phê Nha Trang
|
Đường vào Êa Tir
|
180.000
|
|
|
|
Đường vào Êa Tir
|
Đường vào buôn Kuail
|
300.000
|
|
|
|
Đường vào buôn Kuail
|
Giáp Êa Knuếc
|
200.000
|
|
2
|
Đường liên thôn
|
Đường Tân Bắc
|
Cống thủy lợi phước lợi
|
50.000
|
|
3
|
Đường liên thôn
|
Đường Tân Quảng
|
Kết Ea Tir
|
50.000
|
|
4
|
Đường liên thôn
|
Đường Tân Thành
|
Trạm điện Êa Tir
|
50.000
|
|
5
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
6
|
Trung tâm thương mại (chợ)
|
|
|
200.000
|
|
IX
|
XÃ EA KUĂNG
|
|
|
|
|
1
|
|
Dọc quốc lộ 26
|
|
1.400.000
|
|
2
|
Đường liên xã
|
Ngã 3, (Km 0)
|
Km 0+90m (KDC nhà ông Đào Hữu Mạng)
|
450.000
|
|
3
|
|
Km 0+90m (nhà ông Đào Hữu Mạng)
|
Thủy lợi cấp III (Phước Hòa I, II)
|
300.000
|
|
4
|
|
Mương thủy lợi Thôn Phước Hòa
|
Vào 2Km + 400m (TR.Hoàng Văn Thụ)
|
200.000
|
|
5
|
|
2Km + 400m
|
Trung tâm xã
|
250.000
|
|
6
|
|
Trung tâm xã
|
Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào)
|
250.000
|
|
7
|
|
Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào)
|
Trường Thôn Nghĩa Lập
|
50.000
|
|
8
|
|
Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào)
|
Trường thôn Tân Lập
|
50.000
|
|
9
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
10
|
Khu vực chợ EaKênh
|
|
|
300.000
|
|
X
|
XÃ KRÔNG BÚK
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Ranh giới xã Êa Phê (Cầu Km 42)
|
Ngã 3 vào thôn 10
|
250.000
|
|
2
|
|
Ngã 3 vào thôn 10
|
Đội thuế xã
|
375.000
|
|
3
|
|
Đội thuế xã
|
Cống Km 46 (Quốc lộ 26)
|
250.000
|
|
4
|
|
Cổng Km 46 (Quốc lộ 26)
|
Km 47 (Quốc lộ 26)
|
210.000
|
|
5
|
|
Km 47 (Quốc lộ 26)
|
Đường vào mỏ đá Km 47
|
250.000
|
|
6
|
|
Đường vào mỏ đá Km 47
|
Km 49 (Quốc lộ 26)
|
200.000
|
|
7
|
|
Km 49 (Quốc lộ 26)
|
Km 49 + 400m (đường vào thôn Đồi đá)
|
200.000
|
|
8
|
|
Km 49 + 400m (vào thôn Đồi đá)
|
Cầu Km 50 huyện Êa Kar
|
200.000
|
|
9
|
Chợ xã Krông Buk
|
|
|
250.000
|
|
10
|
Khu vực sau chợ
|
|
|
60.000
|
|
11
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
XI
|
XÃ HÒA ĐÔNG
|
|
|
|
|
1
|
Dọc quốc lộ 26
|
|
|
|
|
2.
|
|
Cầu Êa Knuếc
|
Đường vào RiBe
|
300.000
|
|
3
|
|
Đường vào RiBet hết đội 17 tháng 3
|
Ngã 3 đường vào thôn 19 tháng 5
|
350.000
|
|
4
|
|
Ngã 3 đường vào thôn 19 tháng 5
|
Ranh giới thành phố Buôn MT -500m
|
500.000
|
|
5
|
|
Ranh giới thành phố Buôn MT-500m
|
Ranh giới thành phố Buôn MT
|
700.000
|
|
6
|
Đất ở khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
XII
|
XÃ EA KNUẾC
|
|
|
|
|
1
|
Dọc quốc lộ 26
|
Từ cầu Êa Knuếc
|
Ngã 3 Phước Hưng (Tân Hưng)
|
700.000
|
|
|
|
Ngã 3 Phước Hưng (Tân Hưng)
|
Ranh giới xã Êa Kênh
|
250.000
|
|
2
|
Khu chợ
|
Khu A, từ khu chợ lồng chạy ra quốc lộ 26
|
600.000
|
|
|
|
Khu B phần còn lại của chợ
|
300.000
|
|
3
|
Đường liên thôn
|
Km 0 (Quốc lộ 26)
|
Km 0 +100m (đường vào Buôn Briêng)
|
150.000
|
|
|
|
Km 0 +100m (đường vào Buôn Briêng)
|
vào 300m
|
50.000
|
|
|
|
Km 0 (Quốc lộ 26)
|
Km 0 + 100m (vào Buôn Enãih)
|
150.000
|
|
|
|
Đường vào thôn 2 + 100m
|
|
80.000
|
|
|
|
Khu dân cư thôn Tân Hưng và thôn Tân Bình
|
|
50.000
|
|
4
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
XIII
|
XÃ EA UY
|
|
|
|
|
1
|
Đường liên xã
|
Km 0 (ranh giới xã Tân Tiến)
|
Km 0 + 1500m (nhà ông Điện)
|
50.000
|
|
2
|
|
Km 0 + 1500m (nhà ông Điện)
|
Ranh giới Buôn Hằng 1B(ông Nam)
|
100.000
|
|
3
|
|
Ranh giới Buôn Hằng 1lB(ông Nam)
|
Ranh giới xã Êa Yiêng
|
50.000
|
|
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
25.000
|
|
XIV
|
XÃ EA YIÊNG
|
|
|
|
|
1
|
|
Đường cấp phối cách Trung tâm xã 200m
|
|
30.000
|
|
2
|
Đường liên xã
|
Ranh giới xã Êa Uy cách Trung tâm xã 200m
|
|
25.000
|
|
3
|
|
Khu trung tâm xã Ea Yiêng
|
|
50.000
|
|
4
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
20.000
|
|
XV
|
XÃ HÒA TIẾN
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 9 di Krông bông
|
Ranh giới Hòa an
|
(nhà ông Chuẩn)
|
250.000
|
|
2
|
Tỉnh lộ 9 đi Krông bông
|
(nhà ông Chuẩn)
|
(nhà ông Nhạc)
|
450.000
|
|
3
|
Tỉnh lộ 9 đi Krông bông
|
(nhà ông Nhạc)
|
Ranh giới xã Tân Tiến
|
250.000
|
|
4
|
Đường liên thôn
|
Ngã 3
|
Ngã 4 Thôn 2
|
250.000
|
|
5
|
|
Ngã 4 Thôn 2
|
Thôn 4a
|
150.000
|
|
6
|
|
Thôn 4a
|
Ranh giới Xã Êa Yông
|
120.000
|
|
7
|
|
Ngã 4 thôn 3 cách các bên 100m
|
|
150.000
|
|
8
|
|
Khu Trung Tâm chợ
|
|
450.000
|
|
9
|
|
Khu vực có mặt tiền đối diện chợ
|
|
250.000
|
|
10
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
XVI
|
XÃ EA KLY
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Cống Km 46 (Quốc lộ 26)
|
Km 47 (Quốc lộ 26)
|
210.000
|
|
2
|
|
Km 47 (Quốc lộ 26)
|
Đường vào mỏ đá Km 47
|
250.000
|
|
3
|
|
Đường vào mỏ đá Km 47
|
Km 49 (Quốc lộ 26)
|
200.000
|
|
4
|
|
Km49 (Quốc lộ 26)
|
Km 49 + 400m (đường vào thôn Đồi đá)
|
200.000
|
|
5
|
|
Km 49 + 400m (vào thôn Đồi đá)
|
Cầu Km 50 huyện Êa Kar
|
200.000
|
|
6
|
Đường vào Cty 719
|
Km 47 - QL 26
|
Cống thủy lợi đập A2
|
200.000
|
|
7
|
|
Cống thủy lợi đập A2
|
Ngã 3 thôn 7 A
|
400.000
|
|
8
|
|
Ngã 3 thôn 7 A
|
Cầu 13/c
|
180.000
|
|
9
|
|
Cầu 13/c
|
Ngã 3 thôn 7A + 200m
|
150.000
|
|
10
|
|
Ngã 3 thôn 7 A + 200m
|
Ranh giới xã Vụ bổn
|
50:000
|
|
11
|
|
Ngã 4 Nông Trường 719
|
Ngã 4 thôn 3A
|
150.000
|
|
12
|
|
Ngã 3 Km 49
|
Hết thôn 17
|
120.000
|
|
13
|
|
Hết thôn 17
|
Thôn 6
|
45.000
|
|
14
|
Đường bao quanh chợ EaK’ly
|
|
|
300.000
|
|
15
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,
HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk.
2. Giá đất nông nghiệp:
2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Đất trồng
Hạng đất
|
Cây hàng năm
|
Cây lâu năm
|
|
Lúa nước 1 vụ
|
Lúa nước 2 vụ
|
Khác
|
|
1
|
5.500
|
6.000
|
4.800
|
4.800
|
|
2
|
4.500
|
5.000
|
3.600
|
3.600
|
|
3
|
3.700
|
4.200
|
2.400
|
2.400
|
|
4
|
3.000
|
3.500
|
1.800
|
1.800
|
|
5
|
2.300
|
2.800
|
1.500
|
1.500
|
|
6
|
1.500
|
2.000
|
1.200
|
-
|
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.
- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Phước An đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Vị trí đất
|
Đất thuận lợi
|
Đất không thuận lợi
|
|
Thị trấn
|
3.000
|
2.000
|
|
Các xã
|
2.000
|
1.500
|
- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.
- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
2.3. Giá đất lâm nghiệp:
|
TT
|
Loại đất
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
01
|
Đất đỏ bazan
|
3.000
|
|
02
|
Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm
|
2.500
|
|
03
|
Đất xám
|
2.000
|
|
04
|
Đất xói mòn trơ sỏi đá
|
800
|
|
05
|
Đất khác
|
1.800
|
- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.
- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.
PHỤ LỤC III
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).
2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).
1/01/clip_image001.gif" width="302" />
Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.
Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.
a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.
a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.
4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:
Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:
a. Loại hẻm:
- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.
- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.
- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.
- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.
b. Cấp loại hẻm:
- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.
- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.
- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.
Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:
|
Loại hẻm
Cấp hẻm
|
Hẻm loại 1
|
Hẻm loại 2
|
Hẻm loại 3
|
Hẻm loại 4
|
|
Hẻm cấp 1
|
0,40
|
0,30
|
0,25
|
0,20
|
|
Hẻm cấp 2
|
0,25
|
0,20
|
0,15
|
0,10
|
|
Hẻm cấp 3
|
0,15
|
0,12
|
0,10
|
0,06
|
Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.
c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).
- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.
- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).
1/01/clip_image003.jpg" width="381" />
d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.
5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:
|
Đường giao
Thửa đất ở trên đường
|
Từ 20 m trở lên
|
Dưới 20m
|
|
Từ 20m trở lên
|
1,20
|
1,15
|
|
Dưới 20m
|
1,15
|
1,10
|
6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.
1/01/clip_image004.gif" width="492" />
Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.
7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.
8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.