• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2007
  • Ngày hết hiệu lực: 01/01/2008
UBND TỈNH ĐẮK LẮK
Số: 79/2006/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Năng

----------------------

 

Y BAN NHÂN DÂN TNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

 

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Năng như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Năng; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Năng./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
- Các BP: NLN, TH, CN, NC;
- Lưu VT, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(đã ký)


Lữ Ngọc Cư

 

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ ĐT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NĂNG

(Kèm theo Quyết định sổ 79/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

TT

Tên xã, thị trấn, tên đường

Đoạn đường

Mức giá (đồng/m2)

Từ

Đến

I

Thị trấn Krông Năng

 

 

 

1

Đường đi xã Phú Lộc

Km 0 (Ngã 4 trung tâm huyện)

(Ngã 4 nhà ông Lợi + 30m)

1.200.000

 

 

(Ngã 4 nhà ông Lợi + 30m)

(Ngã 4 nhà ông Bàng + 30m)

700.000

 

 

(Ngã 4 nhà ông Bàng + 30m)

Cầu đập Đồng Hồ + 30m

350.000

2

Đường đi xã Phú Xuân

Km 0 (Ngã 4 trung tâm huyện)

Trường Phan Bội Châu

1.200.000

 

 

Trường Phan Bội Châu

Ngã 3 nhà ông Hồng

700.000

3

Đường tỉnh lộ 3 đi EaKar

Ngã 3 nhà ông Hồng

Từ trường học buôn Weo

230.000

 

 

Từ trường học buôn Weo

Trạm Biến áp (nhà ông Thanh Oanh)

200.000

 

 

Trạm Biến áp (nhà ông Thanh Oanh)

Nhà ông Tới

300.000

 

 

Nhà ông Tới

Cầu Phú Xuân (hết ranh giới xã Phú Xuân)

100.000

4

Đường đi xã Tam Giang

Km 0 (Ngã 4 trung tâm huyện)

(Nhà ông Thông + 30m)

1.500.000

 

 

(Nhà ông Thông + 30m)

(Nhà Bình Thoa +50m)

1.200.000

 

 

(Nhà Bình Thoa +50m)

Ngã 3 vào buôn Weo

300.000

 

 

Ngã 3 vào buôn Weo

Cầu buôn Weo

100.000

5

Đường đi Krông Buk

Km 0 (Ngã 4 trung tâm huyện)

(Ngã 4 Hạt cầu đường +50m)

1.200.000

 

 

(Ngã 4 Hạt cầu đường +50m)

(Ngã 3 vào Nghĩa trang)

900.000

 

 

(Ngã 3 vào Nghĩa trang)

Km 2 + 350 (Hết ranh giới thị trấn

300.000

6

Trục đường 2-2 khu trung tâm

Ngã 4 nhà ông Tương - Phòng Tài

(Nhà ông Toản + 30m)

300.000

 

 

(Nhà ông Toản + 30m)

Nhà ông Nghĩa TK + 20m)

200.000

 

 

Ngã 4 nhà ông Tương - Phòng Tài

Nhà ông Ruyến

280.000

 

 

Nhà ông Ruyến

Ngã 3 nhà ông Ý

200.000

 

 

Ngã 4 nhà ông Nghĩa Thống kê

Ngã 4 nhà ông Bàng + 260m - Theo hướng

180.000

 

 

Ngã 4 Huyện đội (TTGDTX)

(Nhà ông Cường +20m)

250.000

 

 

(Nhà ông Cường +20m)

Ngã 4 nhà Hà Chất

200.000

 

 

Ngã 4 Huyện đội (TTGDTX)

Cắt đường vành đai

250.000

 

 

Trường Phan Bội Châu

Cắt trục 2-2 nhà ông Hợi

200.000

 

 

Nhà ông Tư Bí thư Huyện ủy

Cắt trục 2-2 nhà ông Thiệp

180.000

7

Trục đường 1-1 khu trung tâm

Nhà ông Thi Địa chính

Nhà ông Túc - Địa chính (Lẩu dê)

200.000

 

 

Nhà ông Thuận (tiệm vàng)

Cắt trục 2-2 Trường Trần Quốc Toản

200.000

 

 

Nhà ông Lợi (điện)

Cắt trục 2-2 Trường Trần Quốc Toản

200.000

 

 

Nhà ông Thắng

Cắt trục 2-2 Trường Lê Quý Đôn

150.000

 

 

Nhà ông Cường - Bệnh viện

Cắt trục 2-2 nhà ông Toản (Công an)

150.000

 

 

Ngã 4 nhà Bình Thoa

Ngã 4 nhà ông Hùng - TTGD

200.000

 

 

Ngã 4 nhà ông Lợi điện

Ngã 4 nhà ông Hùng - TTGD

200.000

 

 

Ngã tư nhà ông Yến - Công an

Ngã 3 sau nhà Linh Ý

400.000

 

 

Nhà ông Thông - bán đồ điện máy

Ngã 3 nhà ông Mỹ (Mặt trận thị trấn)

350.000

 

 

Nhà ông Thông - bán đồ điện máy

Ngã 4 nhà ông Hữu

250.000

 

 

Ngã 4 Chi Cục Thuế

Nhà ông Tụ (cắt trụ 2.2)

250.000

 

 

Ngã 4 Chi Cục Thuế

Nhà ông Chính - thuế (cắt trụ 2.2)

250.000

 

 

Nhà ông Tuế - Ngân hàng

Nhà ông Hải (Công an)

250.000

 

 

Ngã 4 nhà UBND huyện

Nhà ông Bắc - Cao su

250.000

 

 

Ngã 4 nhà UBND huyện

Nhà ông Sơn - Huyện ủy

250.000

 

 

Nhà ông Huấn - Trường Nội trú

Nhà ông Chương - khối 1

100.000

 

 

Nhà ông Toản - Công an

Ngã 4 vườn ông Vinh - Trung tâm GDTX

100.000

 

 

Nhà ông Sinh

Nhà ông Đặng - khối 1

100.000

 

 

Nhà ông Hồng - Giáo viên

Nhà ông Đặng - khối 1

100.000

 

 

Đường sau Hạt giao thông đường bộ

Vườn nhà Hà, Thụy hiệu thuốc

200.000

 

 

Đài Truyền thanh - Truyền hình

Sau Trạm Thú y huyện

200.000

 

 

Hội trường khối 2

Kho bạc Nhà nước huyện

250.000

 

 

Từ nhà ông Trâm NH cũ đi lò mổ

Cắt trục 1-1 (nhà bà Thủy - Bệnh viện)

150.000

 

 

Nhà Huy Loan (Mẫu giáo)

Hết tường rào Huyện Đoàn

250.000

 

 

Tỉnh lộ 3 (nhà ông Hoàng Vinh)

Tường rào trường Phan Bội Châu

250.000

 

 

Tỉnh lộ 3 (hàng rào Trường Nguyễn V.Trỗi)

Nhà ông Nhâm - Viện Kiểm sát

200.000

 

 

Nhà Hiền Hiến

Tường rào Bệnh viện

200.000

8

Phần còn lại trên các trục đường thuộc quy hoạch Trung tâm thị trấn Krông Năng

100.000

9

Các tuyến đường còn lại thuộc thôn Bình Minh

 

 

10

Các tuyến đường còn lại thuộc thôn Buôn Weo A, Buôn Weo B, Buôn Ur

 

 

11

Khu dân cư còn lại của thị trấn (Trừ thôn Bình Minh + Buôn Weo)

 

50.000

II

Xã EaHồ

 

 

 

1

Đường đi Buôn Hồ

Km 0 (Ranh giới về Krông Buk)

Km 1 + 570 (Trạm xá xã)

150.000

 

 

Km 1 + 570

Km 2 + 110 (Ngã 3 đi Ea Tóh)

300.000

 

 

Km2 + 110

Hết ranh giới EaHồ - Krông Năng

120.000

2

Đường đi xã EaTóh

Ngã 3 EaHồ

Ngã 3 đi buôn Wik

120.000

 

 

Ngã 3 đi buôn Wik

Hết ranh giới xã EaHồ đi EaTóh

100.000

3

Đường đi xã EaTóh (qua trụ sở Công ty Cao su Krông Buk)

Ngã 3 cây xăng 15

Hết trụ sở Công ty Cao su Krông Buk

120.000

4

Khu dân cư còn lại

 

 

 

III

Xã Phú Xuân

 

 

 

1

Tỉnh lộ 3

Ngã 3 thôn Xuân Thuận – tỉnh lộ 3

UBND xã Phú Xuân

100.000

 

 

UBND xã Phú Xuân

Chợ xã Phú Xuân (rừng già)

200.000

 

 

Chợ xã Phú Xuân (rừng già)

Ngã 3 cây xăng Diệu Hoá

100.000

 

 

Ngã 3 thôn Xuân Thuận – tỉnh lộ 3

Ngã 3 thôn Xuân Vinh

70.000

 

 

Phần còn lại của hai bên đường tỉnh lộ 3

50.000

 

 

Khu dân cư còn lại

 

24.000

2

Khu vực Công ty Cà phê 49

Trung tâm chợ về 2 phía, mỗi phía 100m trên Tỉnh lộ 3

200.000

 

 

Trung tâm Công ty về 2 phía, mỗi phía 300m trên Tỉnh lộ 3

150.000

 

 

Phần còn lại trên trục Tỉnh lộ 3

50.000

3

Khu dân cư còn lại

 

 

24.000

IV

Xã Ea Tóh

 

 

 

1

Đường trục chính liên xã

Km 0 (UBND xã)

Km 1 (Ngã 4 đi Ea Tam)

450.000

 

 

Km 0 (UBND xã)

Km 0 + 500 (đi xã EaHồ)

450.000

 

 

Km 0 + 500 (Đi xã EaHồ)

Km 1 (Đi xã EaHồ)

250.000

2

Đường đi xã EaTam

Km 1 (Ngã 4 đi Ea Tam)

Km 1 + 300m (Ngã 4 đi Ea Tam)

150.000

 

 

Km 1 + 300m (Ngã 4 đi Ea Tam)

Km 1 + 500m (Ngã 4 đi Ea Tam)

80.000

3

Đường đi buôn Kai

Km 1 (Ngã 4 đi Ea Tam)

Km 1 + 300 (đi Buôn Cai)

150.000

 

 

Km 1 + 300 (đi Buôn Cai)

Km 1 + 600 (đi Buôn Cai)

80.000

4

Đường đi xã Dlieya

Km 1 (Ngã 4 đi Ea Tam)

Km 1 + 200

200.000

 

 

Km 1 + 200

Km 1 + 400

150.000

5

Đường đi xã Phú Lộc

Ngã 3 EaTóh (nhà ông Quỳnh)

Đi xã Phú Lộc + 300m

250.000

 

 

Đi xã Phú Lộc + 300m

Đi xã Phú Lộc + 600m

150.000

6

Đường đi buôn Kai

Cổng chào thôn Tân Hà

+ 300m

48.000

7

Phần còn lại trên trực đường chính EaTóh - Dliê Ya và EaTóh - EaHồ

 

80.000

8

Khu dân cư thôn Tân Quảng, Tân Hà

 

 

30.000

9

Khu dân cư còn lại

 

 

24.000

V

Xã Tam Giang

 

 

 

1

Đường trục chính

Km 0 (Ngã 4 nhà ông Tùy)

Km 0 + 600 (Ngã 3 hợp 1 - Trường THCS)

150.000

 

 

Km 0 (Ngã 4 nhà ông Tùy)

Km 0 + 100 (đi xã Ea Tam)

100.000

 

 

Km 0 (Ngã 4 nhà ông Tùy)

Km 0 + 500 (đường đi Minh Hà)

100.000

2

Khu dân cư còn lại

 

 

24.000

VI

Xã Ea Tam

 

 

 

1

Đường trục chính

Km 0 (Ngã 3 nhà ông Phúc Hòe)

(Hồ EaTam)

150.000

 

 

Km 0 (Ngã 3 nhà ông Phúc Hòe)

(Giáp xã Tam Giang)

40.000

 

 

Km 0 (Ngã 3 nhà ông Phúc Hòe)

Ngã 3 đường rẽ Buôn Chít)

50.000

 

 

Cổng trường Hoàng Văn Thụ

Nhà ông La Khánh sự

50.000

 

 

Trường Tiểu học Tam Trung

Cầu ngầm EaTam - EaTóh

50.000

 

 

UBND xã Ea Tam

Nhà ông Dũng (đường đi xã Cư B'lông)

50.000

 

 

UBND xã Ea Tam

Ngã 3 Tam Lập

150.000

 

 

Tường tiểu học Tam Trung

Ngã 3 Tam Lực - Tam Liên

40.000

2

Khu dân cư còn lại

 

 

20.000

XII

Xã Phú Lộc

 

 

 

1

Đường trục chính

Ngã 4 trường THCS

Về phía Tây - 200m

220.000

 

 

Về phía Tây 200 m

Về phía Tây - 650m

160.000

 

 

Ngã 4 trường THCS

Về phía Đông - 280m

180.000

 

 

Ngã 4 trường THCS

Về phía Bắc - 200m

200.000

 

 

Về phía Bắc 200 m

Về phía Bắc - 380m

200.000

 

 

Ngã 4 trường THCS

Về phía Nam - 50m

200.000

 

 

Ngã 4 nhà ông Mong

Về phía Đông (nhà ông Châu) - 100m

200.000

 

 

Ngã 4 nhà ông Mong

Về phía Tây (nhà ông Hiếu) - 100m

200.000

 

 

Cầu đập Đông Hồ

Xã Phú Lộc - 500m

100.000

 

 

Nhà Hiếu Hạnh

Bà Tuyên (dài 600m)

100.000

 

 

Trạm Biến áp

Nhà ông Minh (dài 100m)

100.000

 

 

Nhà ông Châu

Nhà ông Minh

50.000

 

 

Ngã 3 UBND xã

Nhà ông Tây (đường đi xã EaToh)

150.000

2

Khu dân cư còn lại

 

 

24.000

XIII

Xã Cư K’lông

 

 

 

1

Đường trục chính

Ngã 3 trung tâm xã

Thôn Tam Hà (nhà ông Mến) 150m

50.000

 

 

Ngã 3 trung tâm xã

Thôn Tam Khánh (nhà ông Lực) 150m

50.000

 

 

Ngã 3 trung tâm xã

Thôn Tam Bình (nhà ông Dũng) - 300m

50.000

 

 

Đường liên thôn Tam Thuận

Thôn Tam Khánh - 3.700m

20.000

 

 

Ngã 4 đầu dốc thôn tam Bình

Nhà ông Dũng - 1.500m

20.000

 

 

Đường thôn Tam Hà

Nhà ông Chất - 1.200m

20.000

 

Đường đi EaTam

Nhà ông Dũng

Nhà ông Nhâm

30.000

 

 

Nhà ông Nhâm

Ngã 4 đầu dốc Tam Bình

25.000

 

Đường đi Tam Khánh - Tam Hợp

Nhà ông Lực

Nhà ông Công

25.000

2

Khu dân cư còn lại

 

 

16.000

IX

Xã Ea Tân

 

 

 

1

Đường trực chính Liên xã

Từ ngã 3 trung tâm xã (nhà ông Triệu - xăng dầu)

Nhà ông Chung Liễu

200.000

 

 

Từ ngã 3 trung tâm xã (nhà ông Triệu - xăng dầu)

Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bé - 300m

200.000

 

 

Từ ngã 3 trung tâm xã (nhà ông Triệu - xăng dầu)

Nhà ông Khoa - Dài 300m

200.000

 

 

Nhà ông Trường

Ngã 3 thôn Thống Nhất - dài 500m

100.000

 

 

Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bé

Ngã 3 Ea B'lông Bắc Trung - dài 300m

100.000

 

 

Nhà ông Khoa

Nhà Kim Anh - dài 500m

100.000

 

 

Ngã 3 quán Hương Châu

Nhà ông Văn

100.000

 

 

Cây xăng Minh Dự

Nhà ông Quang

150.000

 

 

Nhà ông Quang

Cây xăng Thắng Thành

100.000

 

 

Nhà ông Quang

Nhà ông Phát Tá

100.000

 

 

Nhà Chung Liễu

Nhà ông Trường

150.000

2

Khu dân cư còn lại

 

 

24.000

X

Xã Dliê Ya

 

 

 

1

Đường trục chính

Ngã 4 Trung tâm xã (hiệu thuốc bà

Ngã 3 đường đi EaTân - 100m

200.000

 

 

Ngã 4 Trung tâm xã (hiệu thuốc bà

Ngã 4 nhà bà Thảo - 100m

250.000

 

 

Ngã 4 Trung tâm xã (hiệu thuốc bà

Cửa hàng HTX D'liê Ya - 100m

150.000

 

 

Ngã 4 Trung tâm xã (hiệu thuốc bà

Điểm thu mua cà phê Lợi Bích 100m

250.000

 

 

Ngã 3 Lợi Bích

Ngã 3 gần cầu EaDua - 600m

100.000

 

 

Ngã 3 xăng dầu Quý Điều 2

Trường Ama Trang Lơng - 700m

120.000

 

 

Ngã 3 Lợi Bích

Tháp nước sạch

50.000

 

 

Ngã 4 nhà bà Thảo

Ngã 4 nhà ông Ama Điệp

50.000

 

 

Ngã 4 nhà bà Thảo

Ngã 3 cầu Ama Khun

100.000

2

Khu dân cư còn lại

 

 

24.000

XI

Xã Ea Púk

 

 

 

1

Đường trục chính

Từ trụ sở UBND xã

Ra mỗi bên 200m

 

 

 

Ngã 3 đường vào thác

Nhà ông Thanh (phía Tây)

150.000

 

 

Ngã 3 đi xã EaTam

Nhà ông Cẩm

150.000

 

 

Ngã 3 trung tâm xã

Nhà ông Luật

150.000

 

 

Phần còn lại trên các trục đường chính thuộc quy hoạch khu Trung tâm xã

 

40.000

2

Khu dân cư còn lại

 

 

 

XII

Xã Ea Dăh

 

 

 

1

Đường trục chính

Từ Trung tâm xã (UBND xã)

Ra mỗi bên 200m

90.000

 

 

Phần còn lại trên các trục đường chính thuộc quy hoạch khu Trung tâm xã

 

35.000

2

Khu dân cư còn lại

 

 

24.000

 

 

PHỤ LỤC II

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,

HÀNG NĂM, ĐT LÂM NGHIỆP, ĐT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ s K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Năng.

2. Giá đất nông nghiệp:

2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đất trồng

Hạng đất

Cây hàng năm

Cây lâu năm

Lúa nước 1 v

Lúa nước 2 v

Khác

1

5.500

6.000

4.800

4.800

2

4.500

5.000

3.600

3.600

3

3.700

4.200

2.400

2.400

4

3.000

3.500

1.800

1.800

5

2.300

2.800

1.500

1.500

6

1.500

2.000

1.200

-

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.

- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Buôn Hồ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.

- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Đồng/m2

V trí đất

Đất thuận lợi

Đất không thuận lợi

Thị trấn

3.000

2.000

Các xã

2.000

1.500

- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.

- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

2.3. Giá đất lâm nghiệp:

TT

Loi đất

Mức giá (đồng/m2)

01

Đất đỏ bazan

3.000

02

Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm

2.500

03

Đất xám

2.000

04

Đất xói mòn trơ sỏi đá

800

05

Đất khác

1.800

- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.

- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

 

PHỤ LỤC III

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).

2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.

3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).

1/01/clip_image001.gif" width="302" />

Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.

Ghi chú:

d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.

a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.

a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.

4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:

Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:

a. Loại hẻm:

- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.

- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.

- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.

b. Cấp loại hẻm:

- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.

- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.

- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.

Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:

Loại hẻm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1

Hẻm loại 2

Hẻm loại 3

Hẻm loại 4

Hẻm cấp 1

0,40

0,30

0,25

0,20

Hẻm cấp 2

0,25

0,20

0,15

0,10

Hẻm cấp 3

0,15

0,12

0,10

0,06

Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.

c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).

- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).

1/01/clip_image003.jpg" width="381" />

d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.

5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:

Đường giao

Thửa đất ở trên đường

Từ 20 m trở lên

Dưới 20m

Từ 20m trở lên

1,20

1,15

Dưới 20m

1,15

1,10

6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.

1/01/clip_image004.gif" width="492" />

Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.

7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.

8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.