• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2007
  • Ngày hết hiệu lực: 01/01/2008
UBND TỈNH ĐẮK LẮK
Số: 78/2006/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Búk

--------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 14/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Buk; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

1/01/clip_image002.jpg" width="357" />Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
- Các BP: NLN, TH, CN, NC;
- Lưu VT, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BUK

(Kèm theo Quyết định sổ 78/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

TT

Tên xã, thị trấn, tên đường

Đoạn đường

Mức giá (đồng/m2)

Từ

Đến

I

Th trấn Buôn Hồ

 

 

 

1

Hùng Vương

Giáp ranh giới xã Thống Nhất

Đường vào xã Đoàn Kết (trước Lò mổ)

700.000

 

 

Đường vào xã Đoàn Kết (trước Lò mổ)

Đường vào Chùa Thiên An

1.000.000

 

 

Đường vào Chùa Thiên An

An Dương Vương

1.400.000

 

 

An Dương Vương

Nơ Trang Lơng

1.600.000

 

 

Nơ Trang Lơng

Nguyễn Đình Chiểu

3.000.000

 

 

Nguyễn Đình Chiểu

Giáp ranh giới xã EaĐê

1.800.000

2

Nguvễn Chí Thanh

Đường Bùi Thị Xuân

Đường Lê Quý Đôn

4.000.000

 

 

Đường Lê Quý Đôn

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

1.200.000

 

 

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Giáp ranh giới xã EaĐê

500.000

3

Phan Bội Châu

Đường Trần Hưng Đạo

Nguyễn Đình Chiểu

1.500.000

 

 

Nguyễn Đình Chiểu

Đường Nguyễn Du

1.000.000

 

 

Nguyễn Đình Chiểu

Giáp ranh giới xã EaĐê

400.000

4

Nguyễn Thị Minh Khai

Giáp đường Hùng Vương

Đường Nguvễn Chí Thanh

800.000

 

 

Đường Nguyễn Chí Thanh

Hết đường

300.000

5

Nguyễn Du

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Hết đường

700.000

6

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Hết đường

700.000

7

Trần Đại Nghĩa

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Hết đường

800.000

8

Nguyễn Tri Phương

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Hết đường

800.000

9

Nguyễn Viết Xuân

Đường Nguyễn Đình Chiểu

Đường Nguyễn Du

700.000

10

Nguyễn Văn Trỗi

Đường Nguyễn Đình Chiểu

Hết đường

600.000

11

Nguyễn Thị Định

Đầu đường (Giáp đường Lê Quý Đôn)

Hết đường

600.000

12

Lê Quý Đôn

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Tất Thành

1.500.000

 

 

Đường Nguyễn Tất Thành

Cộng 200m

1.000.000

 

 

Cộng 200m

Hết đường

400.000

13

Nguyễn Đình Chiểu

Đường Hùng Vương

Đường Phan Bội Châu

1.500.000

 

 

Đường Phan Bội Châu

Hết đường

500.000

14

Nguyễn Tất Thành

Đường An Dương Vương

Đường Nguyễn Trãi

600.000

 

 

Đường Nguyễn Trãi

Đường Hoàng Diệu

1.200.000

 

 

Đường Hoàng Diệu

Đường Lê Quý Đôn

2.000.000

15

Phạm Ngọc Thạch

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Chí Thanh

2.500.000

16

Lê Thị Hồng Gấm

Đầu đường (giáp đường Nguyễn Chí Thanh)

Hết đường

1.200.000

17

Kim Đồng

Đầu đường (giáp đường Trần Hưng Đạo)

Hết đường

2.000.000

18

Phạm Ngũ Lão

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Hết đường

3.000.000

19

Ngô Quyền

Ngã 3 đường Nguyễn Chí Thanh

Hết đường

2.500.000

20

Hoàng Diệu

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Tất Thành

3.000.000

 

 

Đường Nguyễn Tất Thành

Cộng 200m

1.200.000

 

 

Cộng 200m

Hết đường

300.000

21

Trần Phú

Đầu đường (giáp đường Chu Văn An)

Hết đường

2.000.000

22

Võ Thị Sáu

Giáp đường Hùng Vương

Hết đường

1.000.000

23

Trần Hưng Đạo

Giáp đường Hùng Vương

Đường Kim Đồng

5.000.000

 

 

Đường Kim Đồng

Giáp ranh giới xã EaĐê

3.000.000

24

Hai Bà Trưng

Đường Lê Duẩn

Giáp đường Trần Hưng Đạo

1.500.000

 

 

Ngã 4 đường Lê Duẩn

Đường Nơ Trang Lơng 2

1.000.000

25

Lê Duẩn

Đầu đường (giáp đường Tôn Thất Tùng)

Hết đường

1.000.000

26

Lê Hồng Phong

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Hết đường

2.000.000

27

Phạm Văn Đồng

Đầu đường (giáp đường Nơ Trang Lơng)

Hết đường

1.000.000

28

AmaKhê

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Hết đường

1.000.000

29

Tôn Thất Tùng

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Hết đường

1.000.000

30

Nơ Trang Lơng

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Hết đường

2.000.000

31

Bùi Thị Xuân

Đầu đường (giáp đường Trần Phú)

Hết đường

1.200.000

32

Đinh Tiên Hoàng

Đầu đường (giáp đường Nguyễn Tất Thành)

Hết đường

800.000

33

Lê Lợi

Đường Nguvễn Tất Thành

Đường Phan Chu Trinh

800.000

 

 

Đường Phan Chu Trinh

Hết đường

400.000

34

Quang Trung

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Tất Thành

2.500.000

 

 

Đường Nguyễn Tất Thành

Đường Phan Chu Trinh

1.000.000

 

 

Đường Phan Chu Trinh

Hết đường

400.000

35

Phan Chu Trinh

Đường Nguyễn Trãi

Đường Đinh Tiên Hoàng

800.000

 

 

Đường Đinh Tiên Hoàng

Hết đường

400.000

36

Chu Văn An

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Hết đường

2.000.000

37

Phan Đăng Lưu

Đầu đường (giáp đường Quang Trung)

Hết đường

1.000.000

38

Yjút

Đầu đường (giáp đường Nguyễn Tất Thành)

Hết đường

600.000

39

Lê Lai

Đầu đường (giáp đường Y Jút)

Hết đường

400.000

40

Trần Quốc Toản

Ngã 3 Y Jút

Hết đường

400.000

41

Nguyễn Trãi

Hùng Vương

Nguyễn Tất Thành

1.800.000

 

 

Nguyễn Tất Thành

Hết đường

800.000

42

Nguyễn Hữu Thọ

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Hết đường

500.000

43

Nguyễn Đức Cảnh

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Ngã 4 Nguyễn Tất Thành

500.000

44

An Dương Vương

Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)

Nguyễn Tất Thành

800.000

 

 

Nguyễn Tất Thành

Giáp ranh giới xã Đoàn Kết

500.000

45

Huỳnh Thúc Kháng

Ngã 3 Phan Đình Phùng

Hết đường

800.000

46

Lý Tự Trọng

Ngã 3 đường Nơ Trang Lơng

Ngã 3 đường Nguyễn Văn Cừ

800.000

 

 

Ngã 3 đường Nguyễn Văn Cừ

Hết đường

400.000

47

Trần Cao Vân

Ngã 3 đường Huỳnh Thúc Kháng

Ngã 3 đường Lý Tự Trọng

600.000

48

Nguyễn Văn Cừ

Giao đường Hùng Vương

Ngã 4 đường Lý Tự Trọng

800.000

49

Nguyễn Trung Trực

Ngã 3 Phan Đình Phùng

Ngã 3 đường Nguyễn Văn Cừ

600.000

50

Phan Đình Phùng

Giao đường Hùng Vương

Ngã 3 đường Nguyễn Trung Trực

400.000

51

Khu dân cư còn lại

 

 

100.000

II

Xã Ea Blang

 

 

 

1

Đường giao thông (trục chính

Nơ Trang Lơng (kéo dài)

Cộng 150m

1.400.000

 

 

Từ 151 m

Trường THCS Lý Thường Kiệt

800.000

 

 

Trường THCS Lý Thường Kiệt

Cầu Buôn Trinh

400.000

 

 

Cầu Buôn Trinh

UBND xã EaBlang

350.000

 

 

Cây xăng nhà ông Bình

Trụ sở thôn Đông Xuân

500.000

 

 

Trụ sở thôn Đông Xuân

Giáp ranh xã EaĐ’rông

300.000

 

 

UBND xã EaB’lang

Giáp ranh xã EaSiên

100.000

2

Khu vực chợ

Nhà ông Nguyễn Văn Đông

Nhà Trần Văn cãnh (dãy trên)

400.000

 

 

Nhà Trần Phải

Nhà Hỳnh Hữu Nam (dãy sình)

200.000

3

Đông tâm

Giáp Nơ Trang Lơng

Giáp ranh Nguyễn Văn Cừ

800.000

 

 

Giáp ranh Nguyễn Văn Cừ

Thôn Đông tiên

400.000

 

 

Nhà ông Mông

Nhà ông Long (dãy dưới)

300.000

 

 

Nhà ông Nghĩa

Nhà ông Kỷ (dãy trên)

200.000

4

Buôn Trinh

Nhà ông Nguyên

Nhà ông Ama H’Niem

500.000

5

Đường Trần Hưng Đạo kéo dài

 

 

 

 

 

Giáp ranh thị trấn Buôn Hồ

Cầu Rô Xy

2.500.000

 

 

Cầu Rô Xy

Giáp EaHô

1.000.000

6

Khu vực còn lại

 

 

50.000

III

Xã Cư K’pô

 

 

 

1

EaNho

Toàn thôn

 

15.000

2

K'ty I

 

 

 

 

Dọc Quốc lộ 14

Nhà ông Hùng

Nhà ông thủy

70.000

 

Khu vực còn lại

 

 

30.000

3

K'ty II

 

 

 

 

Dọc Quốc lộ 14

Nhà ông Hai

Nhà ông Sơn Săc

100.000

 

Khu vực còn lại

 

 

30.000

4

K'ty III

 

 

 

 

Dọc Quốc lộ 14

Nhà ông Thăng

Nhà ông Kính

100.000

 

Khu vực còn lại

 

 

30.000

5

K'ty IV

 

 

 

 

Dọc Quốc lộ 14

Nhà ông Sơn

Nhà ông Châu

100.000

 

Khu vực còn lại

 

 

30.000

6

K'ty V

 

 

 

 

Dọc Quốc lộ 14

Nhà ông Chung

Ngã 3 Cư Pơng

100.000

 

Khu vực còn lại

 

 

30.000

7

Nam Thái

Toàn thôn

 

30.000

8

Nam Trung

Toàn thôn

 

30.000

9

Nam Lộc

Toàn thôn

 

30.000

10

Nam Tân

Toàn thôn

 

40.000

11

Nam Anh

Toàn thôn

 

 

 

Dọc Quốc lộ 14

 

 

100.000

 

Khu vực còn lại

 

 

50.000

12

Quảng Hà

Toàn thôn

 

50.000

13

An Bình

 

 

 

 

 

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Hết trụ sở Nông trường cao su Cư Kpô

150.000

 

 

Khu vực còn lại

 

100.000

14

Hòa Lộc

Toàn thôn

 

100.000

15

Bình Minh

Toàn thôn

 

30.000

16

Thống Nhất

Toàn thôn

 

30.000

17

Liên Hóa

Toàn thôn

 

30.000

18

Độc Lập

Toàn thôn

 

30.000

19

Tân Lập

Toàn thôn

 

30.000

20

Kim Phú

Toàn thôn

 

30.000

21

Hợp Thành

Toàn thôn

 

30.000

IV

Xã Pơng Đ’rang

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Trung tâm chợ về 2 phía mỗi phía 100m

 

2.500.000

 

 

Cách trung tâm chợ + 100m

Hết đường Lê Lợi (phía Gia Lai)

2.000.000

 

 

 

Trụ sở UBND xã (phía Krông Buk)

1.500.000

 

 

UBND xã

Giáp xã EaĐê

1.200.000

 

 

Trường Lê Lợi

Trụ sở XNCB Cư Pơng

1.000.000

 

 

Trụ sở XNCB Cư Pơng

Ngã 3 Quốc lộ 14 đường đi Nông trường NT 352 +200m

1.500.000

2

Tỉnh lộ 8

Ngã 3 Quốc lộ 14

100m

1.000.000

 

 

Từ 101m

300m

600.000

 

 

Từ 301m

400m

400.000

 

 

400m

Cầu buôn Tân Mai

200.000

3

Đường vào xã EaNgai

Quốc lộ 14

Hết Cụm công nghiệp Buôn Hồ

400.000

 

 

Hết Cụm công nghiệp Buôn Hồ

Giáp ranh giới xã EaNgai

200.000

4

Khu vực còn lại

 

 

60.000

V

Xã EaNgai

 

 

 

01

Tỉnh lộ 8

Từ suối đá

Cầu Buôn Tân

120.000

 

 

Giáp Tỉnh lộ 8

Cộng 500m đi UBND xã EaNgai

60.000

02

Đường liên thôn

UBND xã EaNgai

Cộng 500m đi Tỉnh lộ 8

70.000

 

 

 

Các đoạn còn lại

60.000

 

 

Từ UBND xã EaNgai

Cộng 100m về phía đông và tây

110.000

03

Đường đi Công ty Cà phê 15

Giáp ranh xã Pơng Đ'rang

Cộng 1000m vào UBND xã EaNgai

100.000

04

Khu vực còn lại

 

 

40.000

VI

Xã Cư Pơng

 

 

 

1

Đường giao thông

Trục trạm 60

Vào xã Cư Pơng

80.000

2

Đường giao thông

Trục đường từ trụ sở UBND xã

Đến khu vực chợ

100.000

3

Khu vực còn lại

 

 

24.000

VII

Xã Cư Bao

 

 

 

1

Quốc lộ 14

 

 

 

 

 

Ngã 3 đường vào xã Bình Thuận

 

150.000

 

 

Ngã 3 đường vào Nông trường CS Cư Bao

 

300.000

 

 

Nhà thờ Công chính - Cư Bao

 

450.000

 

 

UBND xã Cư Bao + 200m

 

150.000

2

Đường vào Nông trường Cao

Quốc lộ 14

 

150.000

 

 

Từ 101m

 

100.000

 

 

Chùa Linh Thứu - Cư Bao

 

70.000

3

Đường bao quang chợ xã Cư Bao

 

300.000

4

Đất ở Trung tâm Nông trường Cư Bao (cách công Nông trường về 2 phía 200m)

100.000

5

Khu vực còn lại

 

 

40.000

VII

Xã Đoàn Kết

 

 

 

1

Đường giao thông liên xã

Giáp đường An Dương Vương

Cộng 100m phía đông và tây

250.000

 

 

Từ 101m

Hết trụ sở UBND xã

120.000

2

Đường giao thông liên xã

Ngã 3 đối diện nhà ông Kính

Ngã 4 đập Đoàn Kết

400.000

 

 

Đoạn còn lại

 

200.000

3

Khu vực còn lại

 

 

40.000

IX

Xã Thống Nhất

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Từ trụ sở UBND xã

+200m về phía Nam và Bắc

1.100.000

 

 

Từ 200m phía Nam

Nhà thờ Vinh Ouang

1.000.000

 

 

Từ 200m phía Bắc

Nhà thờ Vinh Phước

1.000.000

 

 

Nhà thờ Vinh Quang

Hết xã Thống Nhất

700.000

 

 

Nhà thờ Vinh Phước

Giáp thị trấn Buôn Hồ

600.000

 

 

Đường vào chợ Thống Nhất và quanh khu

 

1.000.000

2

Các đường giao QL 14 (từ Nhà thờ Vinh Phước đến Nghĩa trang Vinh

Cộng 50m về hai bên Quốc lộ 14

 

600.000

 

 

Đến 150m về hai bên QL 14

 

400.000

 

 

Đến 300m về hai bên QL 14

 

200.000

3

Khu vực còn lại

 

 

80.000

X

Xã EaSiên

 

 

 

1

Đất ở trục đường chính Trung tâm xã

 

100.000

2

Đất ở khu Trung tâm Buôn

 

 

50.000

3

Khu vực còn lại

 

 

30.000

XI

Xã EaDrông

 

 

 

01

Trục đường 2C

 

Nhà AMaSen

100.000

 

 

 

Công ty Cà phê 49

60.000

 

 

 

Ngã 3 đi EaHô

40.000

02

Đường EaĐ'rông đi Buôn Hô

 

 

 

 

 

 

Nhà AMaSen

100.000

03

Khu vực còn lại

 

 

10.000

XII

Xã Bình Thun

 

 

 

1

Khu vực ngã 3 Bình Thành

Trong bán kính 300m trên trục đường

120.000

2

Đường đi UBND xã

Ngã 3 Bình Thành + 300m

Trạm Y tế xã

100.000

3

Khu vực chợ UBND xã

Trạm Y tế xã

Xăng dầu Thịnh Phong

150.000

 

 

Xăng dầu Thịnh Phong

Dốc Bình Hòa

100.000

 

 

Đất xung quang chợ Bình Hòa + 300m

120.000

4

Đường trục chính

Chợ Bình Hòa + 300m

Đầu buôn Jút

100.000

5

Khu vực ngã 4 Bình Hòa

Chợ Bình Hòa + 300m

Nhà bà Khiêm

100.000

6

Khu vực còn lại

 

 

30.000

XII

Xã Cư

 

 

 

01

Đất khu dân cư dọc QL 14

Từ km 57

Đến km68

100.000

02

Các tuyến tiếp giáp QL 14

 

 

 

 

 

Từ km 62 – Quốc lộ 14

Câu Buôn Drăh

50.000

 

 

Từ km 62,5 - Quốc lộ 14

Đập EaPlai buôn Dhiă

50.000

 

 

Từ km 68 - Quốc lộ 14

Nhà ông Đoái thôn EaNguôl

50.000

03

Khu vực còn lại

 

 

25.000

XIV

Xã EaĐ'rông

 

 

 

01

Trục đường 2C

 

 

 

 

 

Giáp xã EaBlang

Nhà AmaLuin

200.000

 

 

Nhà Ama Luin

Nhà AMaRueng

250.000

 

 

Nhà AMaRueng

Giáp Công ty Cà phê 49

200.000

02

Đường EaĐ'rông

Nhà AmaLuin

Giáp ranh EaHô

100.000

03

Khu vực còn lại

 

 

30.000

XV

Xã EaĐê

 

 

 

01

Khu dân cư dọc Quốc lộ 14

 

 

 

 

 

Giáp ranh xã Pơng Đ'rang

Chùa Đạt Hiếu

1.200.000

 

 

Chùa Đạt Hiếu

Giáp thị trấn Buôn Hồ

1.600.000

02

Các đường nhánh giáp QL 14

 

 

 

 

 

Quốc lộ 14 + 300m

 

300.000

 

 

Từ 301 m + 600m

 

150.000

03

Các con đường thôn

Từ Đạt Hiếu 1 - 6 và thôn Tân Lập

 

 

 

 

Đường rộng từ 8m- 12m

 

200.000

 

 

Đường rộng từ 6m- 8m

 

150.000

 

 

Đường thôn 2, 3,4, 5 - Công ty CP Buôn Hồ

 

 

 

 

Đường rộng từ 8m- 12m

 

150.000

 

 

Đường rộng từ 6m- 8m

 

80.000

04

Đường Trần Hưng Đạo nối dài

Giáp ranh thị trấn

Cầu RôXy

2.500.000

 

 

Cầu RôXy

Giáp ranh huyện Krông Năng

1.000.000

05

Khu vực còn lại

 

 

60.000

 

 

PHỤ LỤC II

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,

HÀNG NĂM, ĐT LÂM NGHIỆP, ĐT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ s K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới, riêng giá đất sản xuất kinh doanh tại Cụm công nghiệp Buôn Hồ: 250.000 đồng/m2. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk.

2. Giá đất nông nghiệp:

2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đất trồng

Hạng đất

Cây hàng năm

Cây lâu năm

Lúa nước 1 v

Lúa nước 2 v

Khác

1

5.500

6.000

4.800

4.800

2

4.500

5.000

3.600

3.600

3

3.700

4.200

2.400

2.400

4

3.000

3.500

1.800

1.800

5

2.300

2.800

1.500

1.500

6

1.500

2.000

1.200

-

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.

- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Buôn Hồ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.

- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Đồng/m2

V trí đất

Đất thuận lợi

Đất không thuận lợi

Thị trấn

3.000

2.000

Các xã

2.000

1.500

- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.

- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

2.3. Giá đất lâm nghiệp:

TT

Loi đất

Mức giá (đồng/m2)

01

Đất đỏ bazan

3.000

02

Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm

2.500

03

Đất xám

2.000

04

Đất xói mòn trơ sỏi đá

800

05

Đất khác

1.800

- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.

- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

 

PHỤ LỤC III

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).

2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.

3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).

1/01/clip_image003.gif" width="302" />

Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.

Ghi chú:

d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.

a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.

a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.

4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:

Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:

a. Loại hẻm:

- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.

- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.

- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.

b. Cấp loại hẻm:

- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.

- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.

- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.

Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:

Loại hẻm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1

Hẻm loại 2

Hẻm loại 3

Hẻm loại 4

Hẻm cấp 1

0,40

0,30

0,25

0,20

Hẻm cấp 2

0,25

0,20

0,15

0,10

Hẻm cấp 3

0,15

0,12

0,10

0,06

Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.

c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).

- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).

1/01/clip_image005.jpg" width="381" />

d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.

5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:

Đường giao

Thửa đất ở trên đường

Từ 20 m trở lên

Dưới 20m

Từ 20m trở lên

1,20

1,15

Dưới 20m

1,15

1,10

6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.

1/01/clip_image006.gif" width="492" />

Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.

7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.

8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.