QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Búk
--------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 14/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk như 03 Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Buk; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
1/01/clip_image002.jpg" width="357" />Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
- Các BP: NLN, TH, CN, NC;
- Lưu VT, TM.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Ngọc Cư
|
PHỤ LỤC I
BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BUK
(Kèm theo Quyết định sổ 78/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên xã, thị trấn, tên đường
|
Đoạn đường
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
I
|
Thị trấn Buôn Hồ
|
|
|
|
|
1
|
Hùng Vương
|
Giáp ranh giới xã Thống Nhất
|
Đường vào xã Đoàn Kết (trước Lò mổ)
|
700.000
|
|
|
|
Đường vào xã Đoàn Kết (trước Lò mổ)
|
Đường vào Chùa Thiên An
|
1.000.000
|
|
|
|
Đường vào Chùa Thiên An
|
An Dương Vương
|
1.400.000
|
|
|
|
An Dương Vương
|
Nơ Trang Lơng
|
1.600.000
|
|
|
|
Nơ Trang Lơng
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
3.000.000
|
|
|
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
Giáp ranh giới xã EaĐê
|
1.800.000
|
|
2
|
Nguvễn Chí Thanh
|
Đường Bùi Thị Xuân
|
Đường Lê Quý Đôn
|
4.000.000
|
|
|
|
Đường Lê Quý Đôn
|
Đường Nguyễn Thị Minh Khai
|
1.200.000
|
|
|
|
Đường Nguyễn Thị Minh Khai
|
Giáp ranh giới xã EaĐê
|
500.000
|
|
3
|
Phan Bội Châu
|
Đường Trần Hưng Đạo
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
1.500.000
|
|
|
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
Đường Nguyễn Du
|
1.000.000
|
|
|
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
Giáp ranh giới xã EaĐê
|
400.000
|
|
4
|
Nguyễn Thị Minh Khai
|
Giáp đường Hùng Vương
|
Đường Nguvễn Chí Thanh
|
800.000
|
|
|
|
Đường Nguyễn Chí Thanh
|
Hết đường
|
300.000
|
|
5
|
Nguyễn Du
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Hết đường
|
700.000
|
|
6
|
Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Hết đường
|
700.000
|
|
7
|
Trần Đại Nghĩa
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Hết đường
|
800.000
|
|
8
|
Nguyễn Tri Phương
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Hết đường
|
800.000
|
|
9
|
Nguyễn Viết Xuân
|
Đường Nguyễn Đình Chiểu
|
Đường Nguyễn Du
|
700.000
|
|
10
|
Nguyễn Văn Trỗi
|
Đường Nguyễn Đình Chiểu
|
Hết đường
|
600.000
|
|
11
|
Nguyễn Thị Định
|
Đầu đường (Giáp đường Lê Quý Đôn)
|
Hết đường
|
600.000
|
|
12
|
Lê Quý Đôn
|
Đường Hùng Vương
|
Đường Nguyễn Tất Thành
|
1.500.000
|
|
|
|
Đường Nguyễn Tất Thành
|
Cộng 200m
|
1.000.000
|
|
|
|
Cộng 200m
|
Hết đường
|
400.000
|
|
13
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
Đường Hùng Vương
|
Đường Phan Bội Châu
|
1.500.000
|
|
|
|
Đường Phan Bội Châu
|
Hết đường
|
500.000
|
|
14
|
Nguyễn Tất Thành
|
Đường An Dương Vương
|
Đường Nguyễn Trãi
|
600.000
|
|
|
|
Đường Nguyễn Trãi
|
Đường Hoàng Diệu
|
1.200.000
|
|
|
|
Đường Hoàng Diệu
|
Đường Lê Quý Đôn
|
2.000.000
|
|
15
|
Phạm Ngọc Thạch
|
Đường Hùng Vương
|
Đường Nguyễn Chí Thanh
|
2.500.000
|
|
16
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
Đầu đường (giáp đường Nguyễn Chí Thanh)
|
Hết đường
|
1.200.000
|
|
17
|
Kim Đồng
|
Đầu đường (giáp đường Trần Hưng Đạo)
|
Hết đường
|
2.000.000
|
|
18
|
Phạm Ngũ Lão
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Hết đường
|
3.000.000
|
|
19
|
Ngô Quyền
|
Ngã 3 đường Nguyễn Chí Thanh
|
Hết đường
|
2.500.000
|
|
20
|
Hoàng Diệu
|
Đường Hùng Vương
|
Đường Nguyễn Tất Thành
|
3.000.000
|
|
|
|
Đường Nguyễn Tất Thành
|
Cộng 200m
|
1.200.000
|
|
|
|
Cộng 200m
|
Hết đường
|
300.000
|
|
21
|
Trần Phú
|
Đầu đường (giáp đường Chu Văn An)
|
Hết đường
|
2.000.000
|
|
22
|
Võ Thị Sáu
|
Giáp đường Hùng Vương
|
Hết đường
|
1.000.000
|
|
23
|
Trần Hưng Đạo
|
Giáp đường Hùng Vương
|
Đường Kim Đồng
|
5.000.000
|
|
|
|
Đường Kim Đồng
|
Giáp ranh giới xã EaĐê
|
3.000.000
|
|
24
|
Hai Bà Trưng
|
Đường Lê Duẩn
|
Giáp đường Trần Hưng Đạo
|
1.500.000
|
|
|
|
Ngã 4 đường Lê Duẩn
|
Đường Nơ Trang Lơng 2
|
1.000.000
|
|
25
|
Lê Duẩn
|
Đầu đường (giáp đường Tôn Thất Tùng)
|
Hết đường
|
1.000.000
|
|
26
|
Lê Hồng Phong
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Hết đường
|
2.000.000
|
|
27
|
Phạm Văn Đồng
|
Đầu đường (giáp đường Nơ Trang Lơng)
|
Hết đường
|
1.000.000
|
|
28
|
AmaKhê
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Hết đường
|
1.000.000
|
|
29
|
Tôn Thất Tùng
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Hết đường
|
1.000.000
|
|
30
|
Nơ Trang Lơng
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Hết đường
|
2.000.000
|
|
31
|
Bùi Thị Xuân
|
Đầu đường (giáp đường Trần Phú)
|
Hết đường
|
1.200.000
|
|
32
|
Đinh Tiên Hoàng
|
Đầu đường (giáp đường Nguyễn Tất Thành)
|
Hết đường
|
800.000
|
|
33
|
Lê Lợi
|
Đường Nguvễn Tất Thành
|
Đường Phan Chu Trinh
|
800.000
|
|
|
|
Đường Phan Chu Trinh
|
Hết đường
|
400.000
|
|
34
|
Quang Trung
|
Đường Hùng Vương
|
Đường Nguyễn Tất Thành
|
2.500.000
|
|
|
|
Đường Nguyễn Tất Thành
|
Đường Phan Chu Trinh
|
1.000.000
|
|
|
|
Đường Phan Chu Trinh
|
Hết đường
|
400.000
|
|
35
|
Phan Chu Trinh
|
Đường Nguyễn Trãi
|
Đường Đinh Tiên Hoàng
|
800.000
|
|
|
|
Đường Đinh Tiên Hoàng
|
Hết đường
|
400.000
|
|
36
|
Chu Văn An
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Hết đường
|
2.000.000
|
|
37
|
Phan Đăng Lưu
|
Đầu đường (giáp đường Quang Trung)
|
Hết đường
|
1.000.000
|
|
38
|
Yjút
|
Đầu đường (giáp đường Nguyễn Tất Thành)
|
Hết đường
|
600.000
|
|
39
|
Lê Lai
|
Đầu đường (giáp đường Y Jút)
|
Hết đường
|
400.000
|
|
40
|
Trần Quốc Toản
|
Ngã 3 Y Jút
|
Hết đường
|
400.000
|
|
41
|
Nguyễn Trãi
|
Hùng Vương
|
Nguyễn Tất Thành
|
1.800.000
|
|
|
|
Nguyễn Tất Thành
|
Hết đường
|
800.000
|
|
42
|
Nguyễn Hữu Thọ
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Hết đường
|
500.000
|
|
43
|
Nguyễn Đức Cảnh
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Ngã 4 Nguyễn Tất Thành
|
500.000
|
|
44
|
An Dương Vương
|
Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)
|
Nguyễn Tất Thành
|
800.000
|
|
|
|
Nguyễn Tất Thành
|
Giáp ranh giới xã Đoàn Kết
|
500.000
|
|
45
|
Huỳnh Thúc Kháng
|
Ngã 3 Phan Đình Phùng
|
Hết đường
|
800.000
|
|
46
|
Lý Tự Trọng
|
Ngã 3 đường Nơ Trang Lơng
|
Ngã 3 đường Nguyễn Văn Cừ
|
800.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường Nguyễn Văn Cừ
|
Hết đường
|
400.000
|
|
47
|
Trần Cao Vân
|
Ngã 3 đường Huỳnh Thúc Kháng
|
Ngã 3 đường Lý Tự Trọng
|
600.000
|
|
48
|
Nguyễn Văn Cừ
|
Giao đường Hùng Vương
|
Ngã 4 đường Lý Tự Trọng
|
800.000
|
|
49
|
Nguyễn Trung Trực
|
Ngã 3 Phan Đình Phùng
|
Ngã 3 đường Nguyễn Văn Cừ
|
600.000
|
|
50
|
Phan Đình Phùng
|
Giao đường Hùng Vương
|
Ngã 3 đường Nguyễn Trung Trực
|
400.000
|
|
51
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
100.000
|
|
II
|
Xã Ea Blang
|
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông (trục chính
|
Nơ Trang Lơng (kéo dài)
|
Cộng 150m
|
1.400.000
|
|
|
|
Từ 151 m
|
Trường THCS Lý Thường Kiệt
|
800.000
|
|
|
|
Trường THCS Lý Thường Kiệt
|
Cầu Buôn Trinh
|
400.000
|
|
|
|
Cầu Buôn Trinh
|
UBND xã EaBlang
|
350.000
|
|
|
|
Cây xăng nhà ông Bình
|
Trụ sở thôn Đông Xuân
|
500.000
|
|
|
|
Trụ sở thôn Đông Xuân
|
Giáp ranh xã EaĐ’rông
|
300.000
|
|
|
|
UBND xã EaB’lang
|
Giáp ranh xã EaSiên
|
100.000
|
|
2
|
Khu vực chợ
|
Nhà ông Nguyễn Văn Đông
|
Nhà Trần Văn cãnh (dãy trên)
|
400.000
|
|
|
|
Nhà Trần Phải
|
Nhà Hỳnh Hữu Nam (dãy sình)
|
200.000
|
|
3
|
Đông tâm
|
Giáp Nơ Trang Lơng
|
Giáp ranh Nguyễn Văn Cừ
|
800.000
|
|
|
|
Giáp ranh Nguyễn Văn Cừ
|
Thôn Đông tiên
|
400.000
|
|
|
|
Nhà ông Mông
|
Nhà ông Long (dãy dưới)
|
300.000
|
|
|
|
Nhà ông Nghĩa
|
Nhà ông Kỷ (dãy trên)
|
200.000
|
|
4
|
Buôn Trinh
|
Nhà ông Nguyên
|
Nhà ông Ama H’Niem
|
500.000
|
|
5
|
Đường Trần Hưng Đạo kéo dài
|
|
|
|
|
|
|
Giáp ranh thị trấn Buôn Hồ
|
Cầu Rô Xy
|
2.500.000
|
|
|
|
Cầu Rô Xy
|
Giáp EaHô
|
1.000.000
|
|
6
|
Khu vực còn lại
|
|
|
50.000
|
|
III
|
Xã Cư K’pô
|
|
|
|
|
1
|
EaNho
|
Toàn thôn
|
|
15.000
|
|
2
|
K'ty I
|
|
|
|
|
|
Dọc Quốc lộ 14
|
Nhà ông Hùng
|
Nhà ông thủy
|
70.000
|
|
|
Khu vực còn lại
|
|
|
30.000
|
|
3
|
K'ty II
|
|
|
|
|
|
Dọc Quốc lộ 14
|
Nhà ông Hai
|
Nhà ông Sơn Săc
|
100.000
|
|
|
Khu vực còn lại
|
|
|
30.000
|
|
4
|
K'ty III
|
|
|
|
|
|
Dọc Quốc lộ 14
|
Nhà ông Thăng
|
Nhà ông Kính
|
100.000
|
|
|
Khu vực còn lại
|
|
|
30.000
|
|
5
|
K'ty IV
|
|
|
|
|
|
Dọc Quốc lộ 14
|
Nhà ông Sơn
|
Nhà ông Châu
|
100.000
|
|
|
Khu vực còn lại
|
|
|
30.000
|
|
6
|
K'ty V
|
|
|
|
|
|
Dọc Quốc lộ 14
|
Nhà ông Chung
|
Ngã 3 Cư Pơng
|
100.000
|
|
|
Khu vực còn lại
|
|
|
30.000
|
|
7
|
Nam Thái
|
Toàn thôn
|
|
30.000
|
|
8
|
Nam Trung
|
Toàn thôn
|
|
30.000
|
|
9
|
Nam Lộc
|
Toàn thôn
|
|
30.000
|
|
10
|
Nam Tân
|
Toàn thôn
|
|
40.000
|
|
11
|
Nam Anh
|
Toàn thôn
|
|
|
|
|
Dọc Quốc lộ 14
|
|
|
100.000
|
|
|
Khu vực còn lại
|
|
|
50.000
|
|
12
|
Quảng Hà
|
Toàn thôn
|
|
50.000
|
|
13
|
An Bình
|
|
|
|
|
|
|
Đường Nguyễn Thị Minh Khai
|
Hết trụ sở Nông trường cao su Cư Kpô
|
150.000
|
|
|
|
Khu vực còn lại
|
|
100.000
|
|
14
|
Hòa Lộc
|
Toàn thôn
|
|
100.000
|
|
15
|
Bình Minh
|
Toàn thôn
|
|
30.000
|
|
16
|
Thống Nhất
|
Toàn thôn
|
|
30.000
|
|
17
|
Liên Hóa
|
Toàn thôn
|
|
30.000
|
|
18
|
Độc Lập
|
Toàn thôn
|
|
30.000
|
|
19
|
Tân Lập
|
Toàn thôn
|
|
30.000
|
|
20
|
Kim Phú
|
Toàn thôn
|
|
30.000
|
|
21
|
Hợp Thành
|
Toàn thôn
|
|
30.000
|
|
IV
|
Xã Pơng Đ’rang
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 14
|
Trung tâm chợ về 2 phía mỗi phía 100m
|
|
2.500.000
|
|
|
|
Cách trung tâm chợ + 100m
|
Hết đường Lê Lợi (phía Gia Lai)
|
2.000.000
|
|
|
|
|
Trụ sở UBND xã (phía Krông Buk)
|
1.500.000
|
|
|
|
UBND xã
|
Giáp xã EaĐê
|
1.200.000
|
|
|
|
Trường Lê Lợi
|
Trụ sở XNCB Cư Pơng
|
1.000.000
|
|
|
|
Trụ sở XNCB Cư Pơng
|
Ngã 3 Quốc lộ 14 đường đi Nông trường NT 352 +200m
|
1.500.000
|
|
2
|
Tỉnh lộ 8
|
Ngã 3 Quốc lộ 14
|
100m
|
1.000.000
|
|
|
|
Từ 101m
|
300m
|
600.000
|
|
|
|
Từ 301m
|
400m
|
400.000
|
|
|
|
400m
|
Cầu buôn Tân Mai
|
200.000
|
|
3
|
Đường vào xã EaNgai
|
Quốc lộ 14
|
Hết Cụm công nghiệp Buôn Hồ
|
400.000
|
|
|
|
Hết Cụm công nghiệp Buôn Hồ
|
Giáp ranh giới xã EaNgai
|
200.000
|
|
4
|
Khu vực còn lại
|
|
|
60.000
|
|
V
|
Xã EaNgai
|
|
|
|
|
01
|
Tỉnh lộ 8
|
Từ suối đá
|
Cầu Buôn Tân
|
120.000
|
|
|
|
Giáp Tỉnh lộ 8
|
Cộng 500m đi UBND xã EaNgai
|
60.000
|
|
02
|
Đường liên thôn
|
UBND xã EaNgai
|
Cộng 500m đi Tỉnh lộ 8
|
70.000
|
|
|
|
|
Các đoạn còn lại
|
60.000
|
|
|
|
Từ UBND xã EaNgai
|
Cộng 100m về phía đông và tây
|
110.000
|
|
03
|
Đường đi Công ty Cà phê 15
|
Giáp ranh xã Pơng Đ'rang
|
Cộng 1000m vào UBND xã EaNgai
|
100.000
|
|
04
|
Khu vực còn lại
|
|
|
40.000
|
|
VI
|
Xã Cư Pơng
|
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông
|
Trục trạm 60
|
Vào xã Cư Pơng
|
80.000
|
|
2
|
Đường giao thông
|
Trục đường từ trụ sở UBND xã
|
Đến khu vực chợ
|
100.000
|
|
3
|
Khu vực còn lại
|
|
|
24.000
|
|
VII
|
Xã Cư Bao
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 14
|
|
|
|
|
|
|
Ngã 3 đường vào xã Bình Thuận
|
|
150.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường vào Nông trường CS Cư Bao
|
|
300.000
|
|
|
|
Nhà thờ Công chính - Cư Bao
|
|
450.000
|
|
|
|
UBND xã Cư Bao + 200m
|
|
150.000
|
|
2
|
Đường vào Nông trường Cao
|
Quốc lộ 14
|
|
150.000
|
|
|
|
Từ 101m
|
|
100.000
|
|
|
|
Chùa Linh Thứu - Cư Bao
|
|
70.000
|
|
3
|
Đường bao quang chợ xã Cư Bao
|
|
300.000
|
|
4
|
Đất ở Trung tâm Nông trường Cư Bao (cách công Nông trường về 2 phía 200m)
|
100.000
|
|
5
|
Khu vực còn lại
|
|
|
40.000
|
|
VII
|
Xã Đoàn Kết
|
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông liên xã
|
Giáp đường An Dương Vương
|
Cộng 100m phía đông và tây
|
250.000
|
|
|
|
Từ 101m
|
Hết trụ sở UBND xã
|
120.000
|
|
2
|
Đường giao thông liên xã
|
Ngã 3 đối diện nhà ông Kính
|
Ngã 4 đập Đoàn Kết
|
400.000
|
|
|
|
Đoạn còn lại
|
|
200.000
|
|
3
|
Khu vực còn lại
|
|
|
40.000
|
|
IX
|
Xã Thống Nhất
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 14
|
Từ trụ sở UBND xã
|
+200m về phía Nam và Bắc
|
1.100.000
|
|
|
|
Từ 200m phía Nam
|
Nhà thờ Vinh Ouang
|
1.000.000
|
|
|
|
Từ 200m phía Bắc
|
Nhà thờ Vinh Phước
|
1.000.000
|
|
|
|
Nhà thờ Vinh Quang
|
Hết xã Thống Nhất
|
700.000
|
|
|
|
Nhà thờ Vinh Phước
|
Giáp thị trấn Buôn Hồ
|
600.000
|
|
|
|
Đường vào chợ Thống Nhất và quanh khu
|
|
1.000.000
|
|
2
|
Các đường giao QL 14 (từ Nhà thờ Vinh Phước đến Nghĩa trang Vinh
|
Cộng 50m về hai bên Quốc lộ 14
|
|
600.000
|
|
|
|
Đến 150m về hai bên QL 14
|
|
400.000
|
|
|
|
Đến 300m về hai bên QL 14
|
|
200.000
|
|
3
|
Khu vực còn lại
|
|
|
80.000
|
|
X
|
Xã EaSiên
|
|
|
|
|
1
|
Đất ở trục đường chính Trung tâm xã
|
|
100.000
|
|
2
|
Đất ở khu Trung tâm Buôn
|
|
|
50.000
|
|
3
|
Khu vực còn lại
|
|
|
30.000
|
|
XI
|
Xã EaDrông
|
|
|
|
|
01
|
Trục đường 2C
|
|
Nhà AMaSen
|
100.000
|
|
|
|
|
Công ty Cà phê 49
|
60.000
|
|
|
|
|
Ngã 3 đi EaHô
|
40.000
|
|
02
|
Đường EaĐ'rông đi Buôn Hô
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà AMaSen
|
100.000
|
|
03
|
Khu vực còn lại
|
|
|
10.000
|
|
XII
|
Xã Bình Thuận
|
|
|
|
|
1
|
Khu vực ngã 3 Bình Thành
|
Trong bán kính 300m trên trục đường
|
120.000
|
|
2
|
Đường đi UBND xã
|
Ngã 3 Bình Thành + 300m
|
Trạm Y tế xã
|
100.000
|
|
3
|
Khu vực chợ UBND xã
|
Trạm Y tế xã
|
Xăng dầu Thịnh Phong
|
150.000
|
|
|
|
Xăng dầu Thịnh Phong
|
Dốc Bình Hòa
|
100.000
|
|
|
|
Đất xung quang chợ Bình Hòa + 300m
|
120.000
|
|
4
|
Đường trục chính
|
Chợ Bình Hòa + 300m
|
Đầu buôn Jút
|
100.000
|
|
5
|
Khu vực ngã 4 Bình Hòa
|
Chợ Bình Hòa + 300m
|
Nhà bà Khiêm
|
100.000
|
|
6
|
Khu vực còn lại
|
|
|
30.000
|
|
XII
|
Xã Cư Né
|
|
|
|
|
01
|
Đất khu dân cư dọc QL 14
|
Từ km 57
|
Đến km68
|
100.000
|
|
02
|
Các tuyến tiếp giáp QL 14
|
|
|
|
|
|
|
Từ km 62 – Quốc lộ 14
|
Câu Buôn Drăh
|
50.000
|
|
|
|
Từ km 62,5 - Quốc lộ 14
|
Đập EaPlai buôn Dhiă
|
50.000
|
|
|
|
Từ km 68 - Quốc lộ 14
|
Nhà ông Đoái thôn EaNguôl
|
50.000
|
|
03
|
Khu vực còn lại
|
|
|
25.000
|
|
XIV
|
Xã EaĐ'rông
|
|
|
|
|
01
|
Trục đường 2C
|
|
|
|
|
|
|
Giáp xã EaBlang
|
Nhà AmaLuin
|
200.000
|
|
|
|
Nhà Ama Luin
|
Nhà AMaRueng
|
250.000
|
|
|
|
Nhà AMaRueng
|
Giáp Công ty Cà phê 49
|
200.000
|
|
02
|
Đường EaĐ'rông
|
Nhà AmaLuin
|
Giáp ranh EaHô
|
100.000
|
|
03
|
Khu vực còn lại
|
|
|
30.000
|
|
XV
|
Xã EaĐê
|
|
|
|
|
01
|
Khu dân cư dọc Quốc lộ 14
|
|
|
|
|
|
|
Giáp ranh xã Pơng Đ'rang
|
Chùa Đạt Hiếu
|
1.200.000
|
|
|
|
Chùa Đạt Hiếu
|
Giáp thị trấn Buôn Hồ
|
1.600.000
|
|
02
|
Các đường nhánh giáp QL 14
|
|
|
|
|
|
|
Quốc lộ 14 + 300m
|
|
300.000
|
|
|
|
Từ 301 m + 600m
|
|
150.000
|
|
03
|
Các con đường thôn
|
Từ Đạt Hiếu 1 - 6 và thôn Tân Lập
|
|
|
|
|
|
Đường rộng từ 8m- 12m
|
|
200.000
|
|
|
|
Đường rộng từ 6m- 8m
|
|
150.000
|
|
|
|
Đường thôn 2, 3,4, 5 - Công ty CP Buôn Hồ
|
|
|
|
|
|
Đường rộng từ 8m- 12m
|
|
150.000
|
|
|
|
Đường rộng từ 6m- 8m
|
|
80.000
|
|
04
|
Đường Trần Hưng Đạo nối dài
|
Giáp ranh thị trấn
|
Cầu RôXy
|
2.500.000
|
|
|
|
Cầu RôXy
|
Giáp ranh huyện Krông Năng
|
1.000.000
|
|
05
|
Khu vực còn lại
|
|
|
60.000
|
PHỤ LỤC II
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,
HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới, riêng giá đất sản xuất kinh doanh tại Cụm công nghiệp Buôn Hồ: 250.000 đồng/m2. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk.
2. Giá đất nông nghiệp:
2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Đất trồng
Hạng đất
|
Cây hàng năm
|
Cây lâu năm
|
|
Lúa nước 1 vụ
|
Lúa nước 2 vụ
|
Khác
|
|
1
|
5.500
|
6.000
|
4.800
|
4.800
|
|
2
|
4.500
|
5.000
|
3.600
|
3.600
|
|
3
|
3.700
|
4.200
|
2.400
|
2.400
|
|
4
|
3.000
|
3.500
|
1.800
|
1.800
|
|
5
|
2.300
|
2.800
|
1.500
|
1.500
|
|
6
|
1.500
|
2.000
|
1.200
|
-
|
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.
- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Buôn Hồ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Vị trí đất
|
Đất thuận lợi
|
Đất không thuận lợi
|
|
Thị trấn
|
3.000
|
2.000
|
|
Các xã
|
2.000
|
1.500
|
- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.
- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
2.3. Giá đất lâm nghiệp:
|
TT
|
Loại đất
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
01
|
Đất đỏ bazan
|
3.000
|
|
02
|
Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm
|
2.500
|
|
03
|
Đất xám
|
2.000
|
|
04
|
Đất xói mòn trơ sỏi đá
|
800
|
|
05
|
Đất khác
|
1.800
|
- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.
- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.
PHỤ LỤC III
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).
2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).
1/01/clip_image003.gif" width="302" />
Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.
Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.
a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.
a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.
4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:
Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:
a. Loại hẻm:
- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.
- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.
- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.
- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.
b. Cấp loại hẻm:
- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.
- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.
- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.
Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:
|
Loại hẻm
Cấp hẻm
|
Hẻm loại 1
|
Hẻm loại 2
|
Hẻm loại 3
|
Hẻm loại 4
|
|
Hẻm cấp 1
|
0,40
|
0,30
|
0,25
|
0,20
|
|
Hẻm cấp 2
|
0,25
|
0,20
|
0,15
|
0,10
|
|
Hẻm cấp 3
|
0,15
|
0,12
|
0,10
|
0,06
|
Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.
c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).
- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.
- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).
1/01/clip_image005.jpg" width="381" />
d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.
5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:
|
Đường giao
Thửa đất ở trên đường
|
Từ 20 m trở lên
|
Dưới 20m
|
|
Từ 20m trở lên
|
1,20
|
1,15
|
|
Dưới 20m
|
1,15
|
1,10
|
6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.
1/01/clip_image006.gif" width="492" />
Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.
7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.
8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.