Sign In

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk

--------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Lắk; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
- Các BP: NLN, TH, CN, NC;
- Lưu VT, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(đã ký)


Lữ Ngọc Cư

 

 

PHỤ LỤC I

GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẮK

(Ban hành kèm theo Quyết định s 81/2000/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 ca UBND tỉnh)

TT

Tên xã, thị trấn, tên đường

Đoạn đường

Mức giá (đồng/m2)

Từ

Đến

I

Thị trấn Liên Sơn

 

 

 

1

Quốc lộ 27

Giáp Bông Krang

Ngã 3 đi Hóc Môn (thôn 4) + 50m

150.000

 

 

Ngẫ 3 đi Hóc Môn (thôn 4) + 50m

Cột mốc km45

300.000

 

 

Cột mốc km45

Ngã 3 Bưu điện huyện

600.000

 

 

Ngã 3 Bưu điện huyện

Cống tiêu trước UBND thị trấn

800.000

 

 

Cổng tiêu trước UBND thị trấn

Ngã 3 buôn Lê

1.200.000

 

 

Ngã 3 buôn Lê

Nhà ông Tâm Thành

900.000

 

 

Nhà ông Tâm (Tâm Thanh)

Giáp xã Đắk Liêng

600.000

2

Đường nội thị

Ngã 3 Bưu điện huyện

Ngã 3 Quốc lộ 27 (cống tiêu qua đường)

1.000.000

3

Đường nội thị

Ngă 3 Huyện uỷ

Khu nhà nghỉ Du lịch

200.000

4

Đường nội thị

Trường Nguyễn Thị Minh khai

Trung tâm Y tế huyện (cơ quan cũ)

200.000

5

Đường đi Trại chăn nuôi thôn 4

Ngã 3 Quốc lộ 27

Hồ Lắk

80.000

6

Đường đi Nghĩa địa

Ngã 3 Quốc lộ 27

Nghĩa địa

40.000

7

Đường đi Trung Tâm y tế huyện

Ngã 3 Quốc lộ 27

Trạm khí tượng thuỷ văn

80.000

8

Đường đi Hóc Môn

Ngã 3 Quốc lộ 27

Đập buôn Đông Kriêng

90.000

 

 

Đập buôn Đông Kriêng

Đập thôn 3

40.000

9

Đường đi thôn 3

Quốc lộ 27 (Nhà bà Cúc)

Hết khu dân cư

60.000

10

Đường đi thôn 3

Quốc lộ 27 (nhà ông Sửu)

Ven hồ Lắk - Hết khu dân cư

60.000

11

Đường đi buôn Đông Kriêng

Ngã 3 Quốc lộ 27

Hết khu dân cư

80.000

12

Đường thôn 2 (sau Bưu điện)

Ngã 3 Quốc lộ 27

Hết khu dân cư

80.000

13

Đường thôn 1 (Viện Kiểm sát)

Ngã 3 Quốc lộ 27

Ngã 3 đường nội thị

300.000

14

Đường thôn 1

Ngã 3 Quốc lộ 27

Ban Tư vấn cấp nước & VSMT

400.000

15

Trục 6

Giáp đường khu nhà nghỉ Du lịch

Giáp đường ven hồ

100.000

16

Khu dân cư sau chợ thị trấn Liên Sơn

 

 

 

 

Trục 1

Giáp trục 4

Cổng cơ quan y tế cũ

200.000

 

Trục 2

Giáp trục 4

Hàng rào Cơ quan y tế cũ

120.000

 

Trục 4

Giáp đường nội thị

Giáp trục 2

200 000

7

Khu dân cư thôn Hợp Thành

UBND thị trấn Liên Sơn

Sân vận động

200.000

 

 

Chợ thị trấn Iiên Sơn

Phòng văn hóa Thông tin cũ

200.000

 

 

Chợ thị trấn Liên Sơn

Đường buôn Lê

200.000

 

 

Chợ thị trấn Liên Sơn

Nhà cô Xuyên

100.000

 

 

Đường liên cư thuộc khu dân cư Hợp Thành (sau trường Nguyễn Trãi)

 

150.000

18

Đường buôn Lê, buôn Jun

Ngã 3 Quốc lộ 27

Hết buôn Jun

250.000

19

Khu vực thôn Hoà Thắng

Trường Nguyễn Trãi

Giáp xã Đắk liêng

100.000

20

Khu vực thôn Đoàn kết

Ngã 3 Sân vận động

Nhà ông Hệ

250.000

 

 

Nhà ông Hệ

Giáp Yuk La xã Đắk Liêng

150.000

21

Đường đi trường  PTTH nội trú

Ngã 3 Quốc lộ 27

Ngà 3 ông Hàn

800.000

22

Đường nội thị

Ngã 3 ông Hàn

Nghĩa trang Liệt sỹ

150.000

23

Đường nội thị

Ngã 3 nhà ông Bảo

Nghĩa trang Liệt sỹ

200 000

24

Khu dân cư còn lại

 

 

40 000

II

Xã Giang Tao

 

 

 

1

Quốc lộ 27

Giáp Krông Bông

Chân đèo xã Giang Tao

40.000

 

 

Chân đèo xã Giang Tao

Cầu Dăk Pok (giáp xã Bông k'rang)

100.000

2

Đường đi trạm bơm buôn Cuôr

Ngã 3 Quốc lộ 27

Hết buôn Drung

50.000

3

Đường đi buôn Năm Pă

Ngã 3 Quốc lộ 27

Hết Buôn Nàm Pă

20 000

4

Đường đi lò gạch

Ngã 3 buôn Yok Đuôn

Lò gạch

20.000

5

Đường đi buôn Yốk Đuôn (sau UB)

Ngã 3 Quốc lộ 27

Hếl buôn Yốk Đuôn

30.000

6

Đường giao thông cấp phối

 

 

20.000

7

Khu dân cư còn lại

 

 

15.000

III

Xã Bông Krang

 

 

 

1

Quốc lộ 27

Cầu Dắk Pok (giáp Giang Tao)

Cống bản Bông Krang

40.000

 

 

Cống bản Bông krang

Ngã 3 trạm bơm buôn Mạ + 100m

250.000

 

 

Ngã 3 trạm bơm buôn Mạ + 100m

Cống bản (đầu buôn Mạ)

50.000

 

 

Cống bản (đầu buôn Mạ)

Giáp thị trấn Liên Sơn

120.000

2

Đường đi buôn Da Ju, Hăng Ja

Ngã 3 trạm bơm buôn Mạ

Ngã 3 buôn Đắk Ju

50 000

 

 

Ngã 3 buôn Da Ju

Hết buôn Hăng Ja

30.000

3

Đường giao thông cấp phối

 

 

30 000

4

Khu dân cư còn lại

 

 

 

IV

Xã Đắk Liêng

 

 

 

1

Quốc lộ 27

Giáp thị trấn Liên Sơn

Ngã 3 đi buôn Ranh A

600.000

 

 

Ngã 3 đi buôn Ranh A

Bưu điện văn hoá xã

400.000

 

 

Bưu điện văn hoá xã

Buu điện văn hoá xã + 300 m dọc QL 27

700.000

 

 

Bưu điện văn hoá xã + 300 m dọc QL 27

Ngã 3 buôn D'rem A

400.000

 

 

Ngã 3 buôn Dren A

Đinh dốc Lâm trường Lắk cũ

500.000

 

 

Đinh dốc Lâm trường Lắk cũ

Giáp xã Đăk Nuê

150.000

2

Tỉnh lộ 687

Ngã 3 Quốc lộ 27

+ 200m (tỉnh lộ 687)

600.000

 

 

+ 200m (tỉnh lộ 687)

Cống Buôn Juk

400.000

 

 

Cống Buôn Juk

Cầu Quảng Trạch

200.000

 

 

Cầu Quảng Trạch

Hết nhà ông Vượt

300.000

 

 

Hết nhà ông Vượt

Giáp xã Buôn Tría

200.000

3

Đường đi buôn Juk La

Giáp thôn Đoàn Kết Liên Sơn

Cống Yuk La 1

150.000

 

 

Cống Yuk La 1

Hết nhà ông Y Lich Kuan

50.000

4

Đường đi xã Đắk Phơi

Ngã 3 Quốc lộ 27

Giáp xã Đắk Phơi

100.000

5

Đường đi buôn Yang lá

Ngã 3 Quốc lộ 27 (cầu bà Lào)

Ngã 3 Quốc lộ 27 (buôn Ranh A)

60.000

6

Đường đi thôn Hoà Bình 1

Ngã 3 - Tỉnh lộ 687

Giáp thôn 2 Hóa Bình

50.000

7

Đường đi thôn Hoà Bình 3

Ngã 3 - Tỉnh lộ 687

Giáp thôn 2 Hoà Bình

50.000

8

Đuờng giao thông cấp phối

 

 

40.000

9

Khu dân cư còn lại

 

 

25.000

V

Buôn Tria

 

 

 

1

Tỉnh lộ 687

Giáp xã Đắk Liêng

Hết nhà ông Nung (Liên kết 1)

80.000

 

 

Hết nhà ông Nung (Liên kết 1)

Giáp xã Buôn Triết

100.000

2

Đường giao thông cấp phối

 

 

50.000

3

Khu dân cư còn lại

 

 

25.000

VI

Buôn Triết

 

 

 

1

Tỉnh lộ 687

Giáp xã Buôn Tría

Hết nhà ông Thứ - thôn Đoàn Kết 1

100.000

 

 

Hết nhà ông Thứ - thôn Đoàn Kết 1

Cổng Trạm Y tế - Đoàn Kết 2

120.000

 

 

Cổng Trạm Y tế - Đoàn Kết 2

Ngã 3 đường đi buôn Ung Rung

180.000

 

 

Ngã 3 đường đi buôn Ung Rung

Ngã 3 thôn Đồng Tâm

70.000

 

 

Ngã 3 thôn Đồng Tâm

Chân đập Buôn Triết

50.000

2

Đường đi Mê Linh, Bến đò

Ngã 3 Tỉnh lộ 687

Cống Bà Đắc

120.000

 

 

Cống Bà Đắc

Hết Mê Linh 2

100.000

 

 

Hết Mê Linh 2

Hết Nhà ông Rở - Mê Linh 1

70.000

 

 

Hết Nhà ông Rở - Mê Linh 1

Hết trường Lê Đình Chinh

50.000

 

 

Hết trường Lê Đình Chinh

Bến đò

30.000

3

Đường thôn Đoàn Kết 1

Tỉnh lộ 687

Xóm Đoàn Kết

50.000

4

Đường thôn Mê Linh 2

Trường Lê Quý Đôn

Hết nhà ông điền - Mê Linh 1

40.000

5

Khu dân cư còn lại

 

 

25.000

VII

Xã Đk Phơi

 

 

 

1

Đường đi Đắk Phơi

Giáp xã Đắk Liêng

Ngã 3 buôn Chiêng Cao

70.000

 

 

Ngã 3 buôn Chiêng Cao

Ngã 3 Đài tưởng niệm

120.000

2

Đường đi buôn 5, buôn Đung, buôn Tơ Lông

Ngã 3 Đài tưởng niệm

Hết buôn 5, buôn Đung, buôn Tơ Lông

40.000

3

Đường đi buôn Du Mah

Ngã 3 Đài tưởng niệm

Hết buôn Du Mah

40.000

4

Đường đi buôn Chiêng Cao

Ngã 3 đường trục chính

Hết buôn Chiêng Cao

40.000

5

Đường đi xã Đắk Nuê

Ngã 3 đường trục chính

Giáp xã Đăk Nuê

50.000

6

Đường buôn T'lông đi thôn Cao Bằng

Cuối buôn Tlông

Hết thôn Cao Bằng

40.000

7

Đường buôn Pai A đi Yuk La

Suối Pai A

Đường tràn thôn Yuk La

30.000

8

Khu dân cư còn lại

 

 

15.000

VIII

Xã Đk Nuê

 

 

 

1

Quốc lộ 27

Giáp xã ĐắkLiêng

Chân dốc (nhà ông Tồng)

300.000

 

 

Chân dốc (nhà ông Tồng)

Chân dốc (nhà ông Kỳ)

300.000

 

 

Chân dốc (nhà ông Kỳ)

Cầu buôn Mih

150.000

 

 

Cầu buôn Mih

Hết buôn Kdiê

100.000

 

 

Hết buôn Kdiê

Giáp xã Krông Nô

50.000

2

Đường đi Yên Thành 1

Ngã 3 Quốc lộ 27

Cầu Yên Thành 1

40.000

 

 

Cầu Yên Thành 1

Hết Yên Thành 1

30.000

3

Đường đi Yên Thành 2

Ngã 3 Quốc lộ 27

Cầu Yên Thành 2

40.000

 

 

Cầu Yên Thành 2

Hết Yên Thành 2

30.000

4

Đường Liên xã

Ngã 3 Quốc lộ 27

Trường học buôn Dhăm 1

80.000

 

 

Trường học buôn Dhăm 1

Giáp xã Đắk Phơi

50.000

5

Đường đi buôn Mih

Ngã 3 Quốc lộ 27

Hết buôn Mih

40.000

6

Khu dân cư còn lại

 

 

25.000

IX

Xã Krông Nô

 

 

 

1

Quốc lộ 27

Giáp xã Đắk Nuê

Suối Đắk Giêng sâu

50.000

 

 

Suối Đắk Giêng sâu

Cửa hàng Xăng dầu

150.000

 

 

Cửa hàng Xăng dầu

Đầu cầu Krông Nô

600.000

2

Đường đi buôn Trang Yuk

Ngã 3 Quốc lộ 27

Cống bản buôn PhiTiJia

200.000

 

 

Cống bản buôn PhiTijia

Cầu sắt

100.000

 

 

Cầu sắt

Buôn Liêng Krăk

30.000

3

Đường đi buôn Rơ Chai B

Ngã 3 Quốc lộ 27

Ngã 3 Rơ Chai B

30.000

4

Đường đi Đôn Mỹ

Hạt phúc kiểm lâm sản số 4

Đồn Mỹ

40.000

5

Đường đi xã Nam Ka

Ngã 3 Quốc lộ 27

Giáp xã Nam Ka

40.000

6

Đường đi buôn Trang Yuk

Ngã 3 Rơ Chai A

Buôn Trang Yuk

30.000

6

Đường đi buôn Phi Tijia A

Ngã 4 Quốc lộ 27

Buôn Phi TiJia A

50.000

7

Đường đi buôn Phi Tijia B

Ngã 4 Quốc lộ 27

Buôn Phi TiJia B

50.000

8

Khu dân cư còn lại

 

 

20.000

X

Xã Ea Rbin

 

 

 

1

Đường đi buôn Plao Siêng

Trụ sở UBND xã

Hết buôn Plao Siêng

40.000

2

Đường liên thôn

Trụ sở UBND xã

Cầu bà Diệp

40.000

3

Đường đi buôn Lách Ló

Ngã 3 buôn Lan Thái

Hết buôn Sa Puôk

30.000

4

Khu dân cư còn lại

 

 

10.000

XI

Xã Nam Ka

 

 

 

1

Đường liên thôn

Đèo Nam Ka

Bến đò

150.000

2

Đường liên thôn

Ngã 3 Trạm Y tế xã Nam Ka

Cầu Tua Srah

150.000

 

 

Cầu Tua Srah

Giáp xã EaRbin

35.000

3

Đường liên thôn

Ngã 3 buôn Tu SRí

Hết buôn Pluk

30.000

4

Đường đi buôn Lách Ló

Ngã 3 buôn Krai

Chân đồi Dă M'la

30.000

5

Khu dân cư còn lại

 

 

15.000

 

 

 

PHỤ LỤC II

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,

HÀNG NĂM, ĐT LÂM NGHIỆP, ĐT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ s K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk.

2. Giá đất nông nghiệp:

2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đất trồng

Hạng đất

Cây hàng năm

Cây lâu năm

Lúa nước 1 v

Lúa nước 2 v

Khác

1

5.500

6.000

4.400

4.400

2

4.500

5.000

3.300

3.300

3

3.700

4.200

2.200

2.200

4

3.000

3.500

1.700

1.700

5

2.300

2.800

1.400

1.400

6

1.500

2.000

1.100

-

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.

- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Liên Sơn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.

- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Đồng/m2

V trí đất

Đất thuận lợi

Đất không thuận lợi

Thị trấn

3.000

2.000

Các xã

2.000

1.500

- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.

- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

2.3. Giá đất lâm nghiệp:

TT

Loi đất

Mức giá (đồng/m2)

01

Đất đỏ bazan

3.000

02

Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm

2.500

03

Đất xám

2.000

04

Đất xói mòn trơ sỏi đá

800

05

Đất khác

1.800

- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.

- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

 

PHỤ LỤC III

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).

2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.

3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).

Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.

Ghi chú:

d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.

a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.

a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.

4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:

Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:

a. Loại hẻm:

- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.

- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.

- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.

b. Cấp loại hẻm:

- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.

- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.

- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.

Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:

Loại hẻm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1

Hẻm loại 2

Hẻm loại 3

Hẻm loại 4

Hẻm cấp 1

0,40

0,30

0,25

0,20

Hẻm cấp 2

0,25

0,20

0,15

0,10

Hẻm cấp 3

0,15

0,12

0,10

0,06

Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.

c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).

- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).

d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.

5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:

Đường giao

Thửa đất ở trên đường

Từ 20 m trở lên

Dưới 20m

Từ 20m trở lên

1,20

1,15

Dưới 20m

1,15

1,10

6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.

Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.

7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.

8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.