QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn
---------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;
Xét nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn như 03 Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Buôn Đôn; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh uỷ (để b/cáo);
- TT HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
- Các BP: NLN, TH, CN, NC;
- Lưu VT, TM.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
|
PHỤ LỤC I
GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BUÔN ĐÔN
(Kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên xã, thị trấn, tên đường
|
Đoạn đường
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
I
|
Khu quy hoạch trung tâm huyện
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 1
|
Ngã 3 nhà ông Thao
|
Hết Ngã 3 Nghĩa trang Liệt sỹ
|
210.000
|
|
|
|
Hết Ngã 3 Nghĩa trang Liệt sỹ
|
Hết Ngã 4 Viện Kiểm sát
|
280.000
|
|
|
|
Hết Ngã 4 Viện Kiểm sát,
|
Ngã 4 Bưu điện
|
500.000
|
|
|
|
Ngã 4 Bưu điện
|
Ngã 4 Đài Truyền thanh
|
500.000
|
|
|
|
Ngã 4 Đài Truyền thanh
|
Ngã 4 Chi nhánh điện Buôn Đôn - EaSúp
|
300.000
|
|
|
|
Ngã 4 Chi nhánh điện Buôn Đôn - EaSúp
|
Ngã 4 Hạt Kiểm lâm
|
210.000
|
|
|
|
Ngã 4 Hạt Kiểm lâm
|
Hết dốc 50
|
140.000
|
|
2
|
Các đường ngang
|
Ngã 4 Đài Truyền thanh
|
Hết đường nhựa (đường đi đồi cày)
|
240.000
|
|
|
|
Hết đường nhựa (đường đi đồi cày)
|
Đồi cày
|
100.000
|
|
|
|
Ngã 4 Đài Truyền thanh
|
Ngã 3 trường Hồ Tùng Mậu
|
240.000
|
|
|
|
Ngã 3 trường Hồ Tùng Mậu
|
Cổng Trung tâm Y tế
|
150.000
|
|
|
|
Cổng Trung tâm Y tế
|
Hết đường nhựa
|
100.000
|
|
|
|
Hết đường nhựa
|
Giáp sông Sêrêpốk
|
70.000
|
|
|
|
Ngã 4 Thư viện
|
Ngã 3 đường bao phía Đông (vào TT Chính trị)
|
150.000
|
|
|
|
Ngã 4 Thư viện
|
Ngã 3 đường bao phía Tây
|
150.000
|
|
|
|
Ngã 3 Tỉnh lộ 1
|
Hết đường ngang (lô A7.2)
|
250.000
|
|
|
|
Hết đường ngang (lô A7.2)
|
Giáp quy hoạch huyện phía Tây
|
100.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ 1
|
Hết lô A7
|
600.000
|
|
|
|
Đường dọc đường lô A7
|
|
250.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ
|
Ngã 3 lô A6
|
600.000
|
|
|
|
Ngã 3 lô A6
|
Hết quy hoạch phía Tây
|
250.000
|
|
|
|
Đường dọc lô A6
|
|
250.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ 1
|
Hết trụ sở phòng Tài chính KH
|
150.000
|
|
|
|
Ngã 4 Bưu đỉện
|
Ngã 3 Dân số
|
150.000
|
|
|
|
Ngã 3 Dân số
|
Hết quy hoạch phía Đông
|
150.000
|
|
|
|
Ngã 3 Dân số
|
Đường ngang lô B2
|
90.000
|
|
|
|
Đường bao phía Đông
|
|
70.000
|
|
|
|
Ngã 3 Dân số (lô A1, A4).
|
Đường Nghĩa trang Liệt sỹ
|
100.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ 1
|
Nghĩa trang Liệt sỹ
|
250.000
|
|
3
|
Các đường ngang lô B1, B2
|
|
150.000
|
|
4
|
Các đường ngang lô A2, A3
|
|
150.000
|
|
5
|
Các đường dọc lô A2, A3
|
|
100.000
|
|
6
|
Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m
|
|
60.000
|
|
7
|
Các khu dân cư còn lại
|
|
|
40.000
|
|
II
|
Xã EaNuôl
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 1
|
Ranh giới xã với TP Buôn Ma Thuột
|
Ranh giới xã với TP Buôn Ma Thuột + 500m
|
350.000
|
|
|
|
Ranh giới xã với TP Buôn Ma Thuột +
|
Cầu buôn Niêng
|
300.000
|
|
|
|
Cầu buôn Niêng
|
Ngã 3 mỏ đá Lâm Phong
|
170.000
|
|
|
|
Ngã 3 mỏ đá Lâm Phong
|
Cầu M'thar
|
100.000
|
|
|
|
Cầu M'thar
|
Cổng trường Bùi Thị Xuân
|
100.000
|
|
|
|
Cổng trường Bùi Thị Xuân
|
Ngã 3 cây xăng
|
200.000
|
|
|
|
Ngã 3 cây xăng
|
Giáp ranh xã Tân Hoà
|
110.000
|
|
2
|
Đường ngang
|
Ngã 3 Đại Đồng
|
Nghĩa địa Đại Đồng
|
150.000
|
|
|
|
Nghĩa địa Đại Đồng
|
Giáp ranh huyện CưJút (ĐắkNông)
|
100.000
|
|
3
|
Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m
|
|
60.000
|
|
4
|
Các khu dân cư còn lại
|
|
|
40.000
|
|
III
|
Xã EaBar
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 5
|
Giáp ranh xã CuôcK'Nia
|
Trường Lê Văn Tám
|
140.000
|
|
|
|
Trường Lê Văn Tám
|
Ngã 4 chợ cũ
|
300.000
|
|
|
|
Ngã 4 chợ cũ
|
Cửa hàng xe Hon da Toàn
|
600.000
|
|
|
|
Cửa hàng xe Hon da Toàn
|
Cổng UBND xã
|
420.000
|
|
|
|
Cổng UBND xã
|
Cổng thôn 8
|
350.000
|
|
|
|
Cổng thôn 8
|
Nhà ông Hạnh thôn 6
|
300.000
|
|
|
|
Nhà ông Hạnh thôn 6
|
Nhà bà Trai thôn 5
|
420.000
|
|
|
|
Nhà bà Trai thôn 5
|
Rẫy ông Mỹ (Châu Sơn)
|
210.000
|
|
|
|
Rẫy ông Mỹ (Châu Sơn)
|
Đầu dốc cầu Tiết Canh
|
150.000
|
|
|
|
Đầu dốc cầu Tiết Canh
|
Ngã 3 Đài tưởng niệm
|
100.000
|
|
|
|
Ngã 3 Đài tưởng niệm
|
Nhà ông Ma Oan
|
150.000
|
|
|
|
Nhà ông Ma Oan
|
Giáp ranh thành phố Buôn Ma Thuột
|
140.000
|
|
2
|
Đường ngang
|
Ngã 4 chợ cũ
|
Nhà ông Bơi
|
200.000
|
|
|
|
Nhà ông Bơi
|
Ngã 4 chợ cũ
|
140.000
|
|
|
|
Ngã 4 chợ cũ
|
Cửa hàng nông sản Thanh Bình
|
300.000
|
|
|
|
Cửa hàng nông sản Thanh Bình
|
Nhà bà Liên
|
100.000
|
|
|
|
Nhà bà Liên
|
Ngã tư nhà bà Diện
|
150.000
|
|
|
|
Ngã tư nhà bà Diện
|
Nhà ông Hiếu
|
210.000
|
|
|
|
Nhà ông Hiếu
|
Giáp ranh xã EaM’nang
|
80.000
|
|
|
|
Nhà bà Diện
|
Cầu cây Sung
|
140.000
|
|
|
|
Cầu cây Sung
|
Giáp ranh Cuôc K'nia
|
70.000
|
|
3
|
Đường giao thông
|
Ngã 3 ông Nhiễu
|
Nhà ông La (Đường lô 2)
|
210.000
|
|
4
|
Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m
|
|
40.000
|
|
5
|
Các khu dân cư còn lại
|
|
|
24.000
|
|
IV
|
Xã Cuôc K'nia
|
|
|
|
|
1
|
Các đường giao thông nông thôn
|
Giáp ranh xã Tân Hoà
|
Ngã 3 thôn 3
|
170.000
|
|
|
|
Ngã 3 thôn 3
|
Ngã 3 ông Hạnh
|
210.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Hạnh
|
Giáp ranh xã EaBar
|
150.000
|
|
|
|
Ngã 3 thôn 3
|
Đập cây Sung
|
80.000
|
|
|
|
Đập cây Sung
|
Giáp ranh EaM'nang (huyện CưM'gar)
|
70.000
|
|
|
|
Ngã 3 EaM'nang
|
Xã EaBar
|
50.000
|
|
|
|
Ngã 3 thôn 6
|
Giáp thôn 17 xã EaBar
|
140.000
|
|
|
|
Ngã 3 thôn 9
|
Giáp đường đi xã EaBar
|
60.000
|
|
2
|
Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m
|
|
40.000
|
|
3
|
Các khu dân cư còn lại
|
|
|
24.000
|
|
V
|
Xã Tân Hoà
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 1
|
Giáp ranh xã EaNuôl (cầu suối cạn)
|
Ngã 3 ông Khéo thôn 9
|
110.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Khéo thôn 9
|
Ngã 4 ông Toàn (hết thôn 9)
|
250.000
|
|
|
|
Thôn 10
|
Giáp ranh thôn 11
|
320.000
|
|
|
|
Giáp ranh thôn 11
|
Hết thôn 12
|
160.000
|
|
|
|
Thôn 13
|
|
180.000
|
|
|
|
Giáp thôn 13
|
Ngã 3 ông Thao (khu QH huyện)
|
210.000
|
|
2
|
Đường dọc lô E, F, D
|
|
|
60.000
|
|
3
|
Các đường ngang
|
Ngã 3 Tân Tiến
|
Ngã 3 nhà ông Dũng (Huy)
|
280.000
|
|
|
|
Ngã 3 nhà ông Dũng (Huy)
|
Ngã 3 ông Đang
|
250.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Đang
|
Ngã 3 ông Báo (thôn 4)
|
150.000
|
|
|
|
Ngã 3 ông Báo (thôn 4)
|
Ngã 3 Cao Thành Sơn
|
210.000
|
|
|
|
Ngã 3 Cao Thành Sơn
|
Giáp xã Cuôc K'nia
|
140.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ 1 (Ngã 3 nhà bà Lợi)
|
Cổng chợ
|
60.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ 1 (Ngã 3 Bưu điện VH xã)
|
Vào lô F
|
60.000
|
|
4
|
Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m
|
|
50.000
|
|
4
|
Các khu dân cư còn lại
|
|
|
24.000
|
|
VI
|
Xã EaVel
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 1
|
Dốc 50
|
Nhà ông Trung
|
110.000
|
|
|
|
Nhà ông Trung
|
Cống thuỷ lợi
|
180.000
|
|
|
|
Cống thủy lợi
|
Cầu Eatul
|
140.000
|
|
|
|
Cầu Eatul
|
Trạm điện 15KVA
|
110.000
|
|
|
|
Trạm điện 15KVA
|
Nhà ông Nội
|
80.000
|
|
|
|
Nhà ông Nội
|
Nhà ông Bảy
|
140.000
|
|
|
|
Nhà ông Bảy
|
Cầu 33
|
140.000
|
|
2
|
Đường ngang
|
Tỉnh lộ 1
|
Đường vào thôn 8 + 100m
|
70.000
|
|
|
|
Đường vào thôn 8 + 100m
|
Đập dâng Nà Xô
|
50.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ 1
|
Thôn 9 (Đỉnh dốc)
|
70.000
|
|
|
|
Đỉnh dốc 500m
|
Đỉnh dốc 500m + 2.500m
|
50.000
|
|
|
|
Từ 3000m
|
4.500m
|
60.000
|
|
|
|
Đường buôn Tul B
|
Vào thôn 9
|
50.000
|
|
|
|
Đường Tỉnh lộ 1
|
Đến 500m (đường vào NàWel)
|
60.000
|
|
|
|
Từ 500m
|
Cống Nà Wel
|
50.000
|
|
|
|
Cống Nà Wel
|
Giáp sông Sêrêpốk
|
60.000
|
|
3
|
Các đường buôn Tul A
|
|
|
70.000
|
|
4
|
Các đường buôn Tul B
|
|
|
70.000
|
|
5
|
Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m
|
|
40.000
|
|
6
|
Các khu dân cư còn lại
|
|
|
24.000
|
|
VII
|
Xã EaHuar
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 1
|
Cầu 33
|
Cầu 34
|
140.000
|
|
|
|
Cầu 34
|
Cầu 35
|
140.000
|
|
|
|
Cầu 35
|
Giáp ranh xã Krông Na
|
110.000
|
|
2
|
Đường ngang
|
Tỉnh lộ 1
|
Cầu Nà Xược
|
60.000
|
|
|
|
Cầu Nà Xược
|
Cuối thôn 7
|
50.000
|
|
|
|
Cuối thôn 7
|
Giáp CưM'gar
|
40.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ 1
|
Buôn Rếch A
|
70.000
|
|
|
|
Buôn Rếch A
|
Thác 7 nhánh
|
60.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ 1
|
Buôn Rếch B
|
40.000
|
|
3
|
Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m
|
|
40.000
|
|
4
|
Các khu dân cư còn lại
|
|
|
24.000
|
|
VIII
|
Xã Krông Na
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 1
|
Giáp ranh xã EaHuar
|
Ngã 4 xưởng chế biến gỗ
|
110.000
|
|
|
|
Ngã 4 xưởng chế biến gỗ
|
Cây xăng
|
140.000
|
|
|
|
Cây xăng
|
Ngã 3 đường vào buôn Trí
|
150.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường vào buôn Trí
|
Ngã 4 Bản Đôn
|
110.000
|
|
|
|
Ngã 4 Bản Đôn
|
Đập Đắk Minh
|
80.000
|
|
|
|
Đập Đắk Minh
|
Giáp ranh huyện EaSúp
|
40.000
|
|
2
|
Đường ngang
|
Tỉnh lộ 1
|
Ngã 3 Khăm Thưng
|
100.000
|
|
|
|
Ngã 3 Khăm Thưng
|
Cầu Buôn Trí
|
140.000
|
|
|
|
Cầu Buôn Trí
|
Ngã 4 Bản Đôn
|
80.000
|
|
|
|
Quán cà phê vầng trăng
|
Nhà Bun Koong Lào
|
40.000
|
|
|
|
Nhà Bun Koong Lào
|
Hết buôn Trí B
|
40.000
|
|
|
|
Ngã 4 Bản Đôn
|
Buôn EaMar
|
40.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ 1
|
Hạt Kiểm lâm Vườn Quốc gia YookĐôn
|
40.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ 1
|
Khu du lịch hồ ĐắkMinh
|
50.000
|
|
|
|
Tỉnh lộ 1
|
Buôn Đ'răng Phốk
|
40.000
|
|
3
|
Đất khu dân cư còn lại
|
|
|
24.000
|
PHỤ LỤC II
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KD PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,
HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại địa bàn huyện là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn.
2. Giá đất nông nghiệp
2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Đất trồng
Hạng
|
Cây hàng năm
|
Cây lâu năm
|
|
Lúa nước 1 vụ
|
Lúa nước 2 vụ
|
Khác
|
|
1
|
5.500
|
6.000
|
4.400
|
4.400
|
|
2
|
4.500
|
5.000
|
3.300
|
3.300
|
|
3
|
3.700
|
4.200
|
2.200
|
2.200
|
|
4
|
3.000
|
3.500
|
1.700
|
1.700
|
|
5
|
2.300
|
2.800
|
1.400
|
1.400
|
|
6
|
1.500
|
2.000
|
1.100
|
-
|
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc khu vực quy họach Trung tâm huyện được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.
- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại khu vực quy hoạch Trung tâm huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và triển khai thực hiện quy họach trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Vị trí đất
|
Đất thuận lợi
|
Đất không thuận lợi
|
|
Thị trấn
|
3.000
|
2.000
|
|
Các xã
|
2.000
|
1.500
|
- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.
- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
2.3. Giá đất lâm nghiệp:
|
TT
|
Loại đất
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
01
|
Đất đỏ bazan
|
3.000
|
|
02
|
Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm
|
2.500
|
|
03
|
Đất xám
|
2.000
|
|
04
|
Đất xói mòn trơ sỏi đá
|
800
|
|
05
|
Đất khác
|
1.800
|
- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.
- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất khác gồm: Đất gley; Đất mới biến đổi; Đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; Đất nứt nẻ.
Trường hợp đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm, hàng năm, đất có mặt nước nuôi trong thủy sản, đất lâm nghiệp) có chênh lệch so với giá đất thành phố Buôn Ma Thuột thì được tính thêm 50% phần chênh lệch đối với các thửa đất cùng hạng nằm trong phạm vi cách địa giới thành phố Buôn Ma Thuột 1.000 m.
PHỤ LỤC III
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).
2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).

Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.
Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.
a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.
a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.
4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:
Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:
a. Loại hẻm:
- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.
- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.
- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.
- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.
b. Cấp loại hẻm:
- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.
- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.
- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.
Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:
|
Loại hẻm
Cấp hẻm
|
Hẻm loại 1
|
Hẻm loạỉ 2
|
Hẻm loại 3
|
Hẻm loại 4
|
|
Hẻm cấp 1
|
0,40
|
0,30
|
0,25
|
0,20
|
|
Hẻm cấp 2
|
0,25
|
0,20
|
0,15
|
0,10
|
|
Hẻm cấp 3
|
0,15
|
0,12
|
0,10
|
0,06
|
Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.
c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).
- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.
- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).

d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 250 so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.
5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:
|
Đường giao
Thửa đất ở trên đường
|
Từ 20 m trở lên
|
Dưới 20m
|
|
Từ 20m trở lên
|
1,20
|
1,15
|
|
Dưới 20m
|
1,15
|
1,10
|
6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.

Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000 đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700 000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.
7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.
8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bản nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá).