QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Kar
------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Kar như 03 Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Ea Kar, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Kar./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB – Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
- Các BP: NLN, TH, CN, NC;
- Lưu VT, TM.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Ngọc Cư
|
PHỤ LỤC I
GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EAKAR
(Kèm theo Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên xã, thị trấn, tên đường
|
Đoạn đường
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
I
|
Thị trấn EaKar
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Tất Thành
|
Cầu 52 (giáp Cư Huê – EaK’mút)
|
Km 53 (Hết trường Ngô Gia Tự)
|
1.700.000
|
|
|
|
Km 53
|
Hoàng Diệu
|
2.500.000
|
|
|
|
Hoàng Diệu
|
Km 53 (Đường phía đông Chợ)
|
3.800.000
|
|
|
|
Km 53 (Đường phía đông Chợ)
|
Mai Hắc Đế
|
3.000.000
|
|
|
|
Mai Hắc Đế
|
Trần Phú
|
2.500.000
|
|
|
|
Trần Phú
|
Hết Ủy ban dân số gia đình và Trẻ em
|
2.000.000
|
|
|
|
Hết Ủy ban dân số gia đình và Trẻ em
|
Km 54 + 700 (Ranh giới Ea Kar – Ea Dar)
|
1.000.000
|
|
2
|
Quang Trung
|
Nguyễn Tất Thành
|
Hết Ngân hàng NN-PTNT
|
2.500.000
|
|
|
|
Hết Ngân hàng NN-PTNT
|
Ngã 3 đi đội 6 Cư Ni
|
2.000.000
|
|
|
|
Km 0 + 350 (Ngã 3 đi đội 6 Cư Ni)
|
Km 0 + 960 (Giáp xã Cư Ni)
|
1.500.000
|
|
3
|
Hoàng Diệu
|
Nguyễn Tất Thành
|
Km 0 + 80 (Đường vào chợ phía Tây)
|
2.500.000
|
|
|
|
Km 0 + 80
|
Hai Bà Trưng
|
2.500.000
|
|
4
|
Hai Bà Trưng
|
Hoàng Văn Thụ
|
Cổng trường Nguyễn Thị Minh Khai
|
1.000.000
|
|
|
|
Cổng trường Nguyễn Thị Minh Khai
|
Hết đường
|
1.000.000
|
|
5
|
Đường chợ phía Đông
|
Quốc lộ 26
|
Hai Bà Trưng
|
2.500.000
|
|
6
|
Chu Văn An
|
Nguyễn Tất Thành
|
Hai Bà Trưng
|
850.000
|
|
7
|
Hoàng Văn Thụ
|
Nguyễn Tất Thành
|
Hai Bà Trưng
|
700.000
|
|
8
|
Trần Phú
|
Nguyễn Tất Thành
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
2.000.000
|
|
|
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
Hồ Xuân Hương
|
1.300.000
|
|
|
|
Hồ Xuân Hương
|
Km1
|
700.000
|
|
|
|
Km1
|
Ngã 3 đường đi buôn Thung cũ
|
450.000
|
|
9
|
Trần Hưng Đạo
|
Nguyễn Tất Thành
|
Hết Bệnh viện
|
1.200.000
|
|
|
|
Hết Bệnh viện
|
Giáp xã Cư Ni
|
500.000
|
|
10
|
Lý Thường Kiệt
|
Trần Hưng Đạo
|
Quang Trung
|
850.000
|
|
11
|
Đường phía nam Hoa viên
|
Trần Hưng Đạo
|
Trần Thánh Tông
|
500.000
|
|
12
|
Trần Thánh Tông
|
Lý Thường Kiệt
|
Lạc Long Quân
|
700.000
|
|
13
|
Lạc Long Quân
|
Trần Hưng Đạo
|
Quang Trung
|
500.000
|
|
14
|
Ngô Gia Tự
|
Nguyễn Tất Thành
|
Cống thoát nước ở phía nam NM nước đá
|
850.000
|
|
|
|
Cống thoát nước ở phía nam NM nước đá
|
Phạm Ngũ Lão
|
700.000
|
|
|
|
Phạm Ngũ Lão
|
Trần Huy Liệu
|
600.000
|
|
|
|
Trần Huy Liệu
|
Nguyễn Văn Cừ
|
500.000
|
|
|
|
Nguyễn Văn Cừ
|
Giáp đập Nông trường 720
|
400.000
|
|
15
|
Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Đầu đường
|
Hết đường
|
400.000
|
|
16
|
Cao Bá Quát
|
Đầu đường
|
Hết đường
|
400.000
|
|
17
|
Nguyễn Thái Học
|
Đầu đường
|
Hết đường
|
400.000
|
|
18
|
Nguyễn Tri Phương
|
Đầu đường
|
Hết đường
|
300.000
|
|
19
|
Trần Huy Liệu
|
Đầu đường
|
Hết đường
|
400.000
|
|
20
|
Khu dân cư khối 2A + 2B
|
|
|
200.000
|
|
21
|
Khu dân cư khối 3A + 3B
|
|
|
250.000
|
|
22
|
Nguyễn Thị Minh Khai
|
Hai Bà Trưng
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
400.000
|
|
|
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
Hết đường
|
350.000
|
|
23
|
Nguyễn Trãi
|
Hai Bà Trưng
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
1.500.000
|
|
|
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
Đinh Núp
|
1.000.000
|
|
|
|
Đinh Núp
|
Hết đường
|
500.000
|
|
24
|
Mai Hắc Đế
|
Nguyễn Tất Thành
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
1.500.000
|
|
|
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
Hết đường
|
600.000
|
|
25
|
Y Ngông
|
Nguyễn Tất Thành
|
Đinh Núp
|
800.000
|
|
|
|
Đinh Núp
|
Hết đường
|
500.000
|
|
26
|
Mạc Đĩnh Chi
|
Nguyễn Tất Thành
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
700.000
|
|
|
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
Hết đường
|
500.000
|
|
27
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
Hoàng Văn Thụ
|
Nguyễn Trãi
|
500.000
|
|
|
|
Nguyễn Trãi
|
Mạc Đĩnh Chi
|
850.000
|
|
|
|
Mạc Đĩnh Chi
|
Trần Phú
|
700.000
|
|
|
|
Trần Phú
|
Hết Hội trường khối 4
|
400.000
|
|
|
|
Hết Hội trường khối 4
|
Hết đường
|
200.000
|
|
28
|
Đinh Núp
|
Nguyễn Thị Minh Khai
|
Nguyễn Trãi
|
300.000
|
|
|
|
Nguyễn Trãi
|
Mai Hắc Đế
|
600.000
|
|
|
|
Mai Hắc Đế
|
Hết đường
|
500.000
|
|
29
|
Hồ Xuân Hương
|
Trần Phú
|
Hết trường Tiểu học Ngô Thì Nhậm
|
400.000
|
|
|
|
Hết trường tiểu học Ngô Thì Nhậm
|
Hết đường
|
150.000
|
|
30
|
Lê Lợi
|
Nguyễn Tất Thành
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
850.000
|
|
|
|
Lê Thị Hồng Gấm
|
Hết đường
|
500.000
|
|
31
|
Trần Quang Khải
|
Trần Phú
|
Hết Hội trường khối 4
|
400.000
|
|
|
|
Hết Hội trường khối 4
|
Hết đường
|
200.000
|
|
32
|
Nguyễn Du
|
Đầu đường
|
Hết đường
|
200.000
|
|
33
|
Khu dân cư 6 buôn ĐBDT
|
|
|
150.000
|
|
34
|
Khu dân cư Tổ dân phố 1, 4, 5
|
|
|
150.000
|
|
35
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
60.000
|
|
II
|
Thị trấn EaKnốp
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Ranh giới Ea Dar - Ea Knốp
|
Km 62 + 700 (Đường vào Bãi vắng)
|
300.000
|
|
|
|
Km 62 + 700 (Đường vào Bãi vắng)
|
Km 63
|
500.000
|
|
|
|
Km 63
|
Km 63 + 400 ( Quán bà Mười)
|
850.000
|
|
|
|
Km 63 + 400 ( Quán bà Mười)
|
Đường vào khối 3 (Nhà ông Hoan)
|
1.500.000
|
|
|
|
Đường vào khối 3 (Nhà ông Hoan)
|
Đường vào Nhà máy Đường (Hết công viên 22-12 )
|
2.000.000
|
|
|
|
Đường vào Nhà máy Đuờng (Hết công viên 22-12)
|
Km 64
|
1.300.000
|
|
|
|
Km 64
|
Km 64 + 760 (Đường vào kho D.19 cũ)
|
500.000
|
|
|
|
Km 64 + 760 (Đường vào kho D.19 cũ)
|
Ranh giới Ea Knốp - Ea Tih
|
350.000
|
|
2
|
Đường bùng binh
|
Ngã 3 Quốc lộ 26
|
Đường đi Cư Jang
|
700.000
|
|
3
|
Đường vào Cư Jang
|
Km0 Ngã 3 Quốc lộ 26
|
Đường bùng binh UBND thị trấn (Cổng TTVH 333)
|
1.300.000
|
|
|
|
Cổng trung tâm văn hoá 333
|
Km 0 + 650 (Đường vào Nhà máy đường)
|
850.000
|
|
|
|
Km 0 + 650 (Đường vào Nhà máy đường)
|
Đường vào cơ khí cũ
|
250.000
|
|
|
|
Đường vào cơ khí cũ
|
Đập nước
|
170.000
|
|
|
|
Đập nước
|
Hết T.tâm NT. 722 ( Ngã 3 đi N.trang 722)
|
130.000
|
|
|
|
Ngã 3 đi Nghĩa trang công ty 722
|
Ranh giới Ea Knốp - EaPal
|
100.000
|
|
4
|
Đường phía Đông chợ
|
Km 0, Quốc lộ 26
|
Đường phía Bắc chợ
|
350.000
|
|
5
|
Đường phía Tây chợ
|
Km 0, Quốc lộ 26
|
Đường phía Bắc chợ
|
350.000
|
|
6
|
Đường phía Bắc chợ
|
Đường phía Đông chợ
|
Đường phía Tây chợ
|
170.000
|
|
7
|
Khu dân cư các khối còn lại trong thị trấn (trừ điểm 8 dưới)
|
|
|
55.000
|
|
8
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
40.000
|
|
III
|
Xã Ea Dar
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Km 54 + 700 ranh giới EaDar - EaKar
|
Km 55 + 554 (Ngã tư hai buôn)
|
900.000
|
|
|
|
Km 55 + 554 (Ngã tư hai buôn)
|
Ngã 3 đường vào vùng cà phê 30 ha
|
600.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường vào vùng cà phê 30 ha
|
Km 57
|
500.000
|
|
|
|
Km 57
|
Ngã 3 đường đi thôn 4
|
1.000.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường đi thôn 4
|
Cổng trường Dân tộc nội trú
|
1.000.000
|
|
|
|
Cổng trường Dân tộc nội trú
|
Đường phía Đông chợ
|
1.200.000
|
|
|
|
Đường phía Đông chợ
|
Km 60 (Ngã 3 thôn Hữu Nghị)
|
900.000
|
|
|
|
Km 60 (Ngã 3 thôn Hữu Nghị)
|
Ranh giới EaDar - EaKnốp
|
450.000
|
|
2
|
Đường đi xã EaSô
|
Quốc lộ 26
|
Sông Krông Năng
|
250.000
|
|
3
|
Khu dân cư thôn 3 + 4 + 9 + 13 + 16
|
|
40.000
|
|
4
|
Khu dân cư thôn 5 + 7 + 14
|
|
|
50.000
|
|
5
|
Khu vực còn lại
|
|
|
30.000
|
|
IV
|
Xã Cư Ni
|
|
|
|
|
1
|
Đường đi NT 720
|
Km 0 + 960 (Ranh giới xã Cư Ni – EaKar)
|
Quỹ Tín dụng Cư Ni
|
1.250.000
|
|
|
|
Quỹ Tín dụng Cư Ni
|
Ngã 4 cổng Nông trường 720
|
1.250.000
|
|
|
|
Ngã 4 cổng đoàn NT 720
|
Km 2 + 850 ( Ngã 3-vào đội 8 NT 72
|
1.250.000
|
|
|
|
Km 2 + 850 (Ngã 3 vào đội 8 NT 720)
|
Km 3 + 040 ( Ngã 3 vào xóm)
|
400.000
|
|
|
|
Km 3 + 040 (Ngã 4 vào xóm)
|
Trạm điện hạ thế NT 721 (Km7 + 500
|
250.000
|
|
|
|
Trạm điện hạ thế NT 721 ( Km 7 + 500
|
Đường vào Trạm Y tế NT 721
|
400.000
|
|
|
|
Đường vào Trạm Y tế NT 721
|
Cầu EaÔ (Giáp xã EaÔ)
|
85.000
|
|
2
|
Đường vào Đội 6
|
Quang Trung (thị trấn EaKar)
|
Hết đường
|
600.000
|
|
3
|
Khu dân cư thôn 5 + 6
|
|
|
50.000
|
|
4
|
Khu dân cư Quảng Cư 1 và 2
|
|
30.000
|
|
5
|
Khu dân cư thôn 1A, 1B, 2A, 2B, 3, 4
|
|
60.000
|
|
6
|
Khu dân cư Ea Sinh 1+2
|
|
|
30.000
|
|
7
|
Khu vực còn lại
|
|
|
24.000
|
|
V
|
Xã EaKmút
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Cầu 50
|
Ngã 3 đường đi Ninh Thanh - EaKmút
|
500.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường đi Ninh Thanh - EaKmút
|
Ngã 3 đường đi Tứ Lộc
|
1.000.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường đi Tứ Lộc
|
Ngã 4 đường đi vào chợ EaBar
|
1.250.000
|
|
|
|
Ngã 4 đường đi vào chợ EaBar
|
Nghĩa trang Liệt sỹ huyện
|
1.000.000
|
|
|
|
Nghĩa trang Liệt sỹ huyện
|
Cầu 52
|
1.000.000
|
|
2
|
Đường Liên thôn đi Ninh Thanh
|
Quốc lộ 26
|
Ngã 4 trạm xá Ea Kmút
|
250.000
|
|
|
|
Ngã 4 trạm xá Ea Kmút
|
Hết UBND xã
|
150.000
|
|
3
|
Khu dân cư Buôn Gà, thôn Cư Cúc, Đoàn Kết
|
|
50.000
|
|
4
|
Khu vực còn lại
|
|
|
30.000
|
|
VI
|
Xã Cư Huê
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Cầu 50
|
Ngã 3 đường đi Ninh Thanh - EaKmút
|
500.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường đi Ninh Thanh - EaKmút
|
Ngã 3 đường đi Tứ Lộc
|
1.000.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường đi Tứ Lộc
|
Ngã 4 đường đi vào chợ EaBar
|
1.250.000
|
|
|
|
Ngã 4 đường đi vào chợ EaBar
|
Nghĩa trang Liệt sỹ huyện
|
1.000.000
|
|
|
|
Nghĩa trang Liệt sỹ huyện
|
Cầu 52
|
1.000.000
|
|
2
|
Đường Liên thôn đi Tứ Lộc
|
Quốc lộ 26
|
Hết Buôn Ea Bar
|
350.000
|
|
|
|
Hết Buôn Ea Bar
|
Ngã 3 đi đập EaBưr
|
150.000
|
|
3
|
Khu dân cư thôn Hợp Thành, Cư An, An Cư, Cư Nghĩa và các buôn ĐBDT
|
|
50.000
|
|
4
|
Khu vực còn lại
|
|
|
30.000
|
|
VII
|
Xã Ea Tih
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 26
|
Ranh giới EaKnốp - EaTih
|
Km 67 + 700 ( Nhà ông Bảy Tuấn)
|
350.000
|
|
|
|
Km 67 + 700 (Nhà ông Bảy Tuấn)
|
Km 68 + 300
|
550.000
|
|
|
|
Km 68 + 300
|
Km 69 + 400
|
200.000
|
|
|
|
Km 69 + 400
|
Ranh giới Ea Kar - Ma Đ’rắk
|
120.000
|
|
2
|
Đường Liên xã đi EaPa 1
|
Km 0 Quốc lộ 26
|
Hết trường Tô Hiệu
|
200.000
|
|
3
|
Khu dân cư thôn trung tâm
|
|
|
60.000
|
|
4
|
Khu dân cư ven đường Liên xã
|
Trường Tô Hiệu
|
Ranh giới EaPa 1
|
60.000
|
|
5
|
Khu vực còn lại
|
|
|
15.000
|
|
VIII
|
Xã EaÔ
|
|
|
|
|
1
|
Đường liên xã Cư Ni đi EaÔ
|
Cầu EaÔ
|
Ngã 3 Nông trường 716
|
450.000
|
|
2
|
Đường liên xã EaÔ đi NT 718
|
Ngã 3 Nông trường 716
|
Ngã 3 cây xăng nông trường 716
|
450.000
|
|
|
|
Ngã 3 cây xăng nông trường 716
|
Giáp xã Vụ Bổn
|
80.000
|
|
3
|
Đường liên xã EaÔ đi EaPal
|
Ngã 3 Nông trường 716
|
Hết trạm xá EaÔ
|
450.000
|
|
|
|
Trạm xá xã EaÔ
|
Ngã 3 đi lò gạch
|
170.000
|
|
4
|
Khu dân cư Trung tâm xã
|
|
|
60.000
|
|
5
|
Đường liên xã EaÔ - Cư Elang
|
Ngã 3 cây xăng nông trường 716
|
Cầu qua sông Krông Pak
|
100.000
|
|
6
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
30.000
|
|
VIII
|
Xã Xuân Phú
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 3
|
Giáp thị trấn EaKar
|
UBND xã
|
500.000
|
|
|
|
UBND xã
|
Đường đi vùng dự án cao su NT 720
|
250.000
|
|
|
|
Đường đi vùng dự án cao su NT 720
|
Ranh giới EaKar - Krông Năng
|
150.000
|
|
2
|
Đường đi vùng dự án cao su NT
|
Tỉnh lộ 3
|
Giáp sông Krông Năng
|
170.000
|
|
|
Đường liên xã
|
Ngã 3 buôn Thung
|
Hết Thôn 5
|
120.000
|
|
|
|
Hết Thôn 5
|
Ngã 3 đường đi đập E Nuôi
|
80.000
|
|
3
|
Khu dân cư thôn 3, 4, 5
|
|
|
50.000
|
|
4
|
Khu dân cư nam sông Krông Năng
|
|
30.000
|
|
5
|
Khu dân cư bắc sông Krông Năng
|
|
15.000
|
|
IX
|
Xã EaPal
|
|
|
|
|
1
|
Đường liên xã EaKnốp
|
Ranh giới EaKnốp - EaPal
|
Trường Phan Chu Trinh
|
100.000
|
|
|
|
Trường Phan Chu Trinh
|
Trạm xá Nông trường 714
|
400.000
|
|
|
|
Trạm xá Nông trường 714
|
Ranh giới EaPal - Cư Jang
|
85.000
|
|
2
|
Khu dân cư thôn 12, 13
|
|
|
30.000
|
|
3
|
Khu vực còn lại
|
|
|
20.000
|
|
X
|
Xã Cư Jang
|
|
|
|
|
1
|
Đường liên xã EaPal - Cư Jang
|
Ranh giới EaPal - Cư Jang
|
Cầu C13
|
100.000
|
|
|
|
Cầu C13
|
Trạm xá xã
|
150.000
|
|
|
|
Trạm xá xã
|
Cầu thôn 6
|
300.000
|
|
|
|
Cầu thôn 6
|
Cầu thôn 9
|
50.000
|
|
2
|
Khu dân cư thôn 6
|
|
|
30.000
|
|
3
|
Khu vực còn lại
|
|
|
15.000
|
|
XI
|
Xã EaSô
|
|
|
|
|
1
|
Đường liên xã EaSô - EaĐar
|
Cầu sông Krông Năng
|
Ngã 3 đi thôn 10
|
200.000
|
|
|
|
Ngã 3 đi thôn 10
|
Trường La Văn Cầu
|
150.000
|
|
|
|
Trường La Văn Cầu
|
Trạm xá xã
|
250.000
|
|
|
|
Trạm xá xã
|
Ngã 3 đường đi thôn 1
|
150.000
|
|
|
|
Ngã 3 đường đi thôn 1
|
Giáp cầu sông E Đá
|
100.000
|
|
2
|
Khu vực còn lại
|
|
|
15.000
|
|
XII
|
Xã Cư Bông
|
|
|
|
|
1
|
Đường Cư Jang đi buôn Trưng
|
Cầu qua sông Krông Pắk
|
Hết nhà ông Hoàn
|
55.000
|
|
|
|
Hết nhà ông Hoàn
|
Hết Đài Tưởng niệm
|
100.000
|
|
|
|
Hết Đài Tưởng niệm
|
Giáp buôn Trưng
|
55.000
|
|
2
|
Đường liên thôn
|
Ngã 3 nhà ông Hoàn
|
Hết trường Tiểu học Lý Thường Kiệt
|
80.000
|
|
3
|
Khu vực còn lại
|
|
|
15.000
|
|
XIII
|
Xã Cư Prông
|
|
|
|
|
1
|
Đường liên xã Eatyh - Cư Prông
|
Giáp xã EaTyh
|
Cầu 13
|
50.000
|
|
|
|
Cầu 13
|
Hết thôn 15
|
80.000
|
|
2
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
20.000
|
|
XIV
|
Xã Cư Elang
|
|
|
|
|
1
|
Đường liên xã EaÔ - Cư Elang
|
Giáp xã EaÔ
|
Hết nhà ông Võ
|
50.000
|
|
2
|
Khu dân cư còn lại
|
|
|
15.000
|
PHỤ LỤC II
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,
HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới; riêng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại Cụm công nghiệp Eađar: 250.000 đồng/m2. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Kar.
2. Giá đất nông nghiệp:
2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Đất trồng
Hạng đất
|
Cây hàng năm
|
Cây lâu năm
|
|
Lúa nước 1 vụ
|
Lúa nước 2 vụ
|
Khác
|
|
1
|
5.500
|
6.000
|
4.800
|
4.800
|
|
2
|
4.500
|
5.000
|
3.600
|
3.600
|
|
3
|
3.700
|
4.200
|
2.400
|
2.400
|
|
4
|
3.000
|
3.500
|
1.800
|
1.800
|
|
5
|
2.300
|
2.800
|
1.500
|
1.500
|
|
6
|
1.500
|
2.000
|
1.200
|
-
|
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.
- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn EaKar, Ea Knốp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy họach là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Vị trí đất
|
Đất thuận lợi
|
Đất không thuận lợi
|
|
Thị trấn
|
3.000
|
2.000
|
|
Các xã
|
2.000
|
1.500
|
- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.
- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
2.3. Giá đất lâm nghiệp:
|
TT
|
Loại đất
|
Mức giá (đồng/m2)
|
|
01
|
Đất đỏ bazan
|
3.000
|
|
02
|
Đất đen, đất nâu, đất nâu thẫm
|
2.500
|
|
03
|
Đất xám
|
2.000
|
|
04
|
Đất xói mòn trơ sỏi đá
|
800
|
|
05
|
Đất khác
|
1.800
|
- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.
- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ./.
PHỤ LỤC III
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).
2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).

Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.
Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.
a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.
a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.
4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:
Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:
a. Loại hẻm:
- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.
- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.
- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.
- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.
b. Cấp loại hẻm:
- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.
- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.
- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.
Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:
|
Loại hẻm
Cấp hẻm
|
Hẻm loại 1
|
Hẻm loại 2
|
Hẻm loại 3
|
Hẻm loại 4
|
|
Hẻm cấp 1
|
0,40
|
0,30
|
0,25
|
0,20
|
|
Hẻm cấp 2
|
0,25
|
0,20
|
0,15
|
0,10
|
|
Hẻm cấp 3
|
0,15
|
0,12
|
0,10
|
0,06
|
Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.
c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).
- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.
- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).

d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.
5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:
|
Đường giao
Thửa đất ở trên đường
|
Từ 20 m trở lên
|
Dưới 20m
|
|
Từ 20m trở lên
|
1,20
|
1,15
|
|
Dưới 20m
|
1,15
|
1,10
|
6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.

Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.
7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.
8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.