Sign In

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea H'leo

---------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện EaH’leo như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dựng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dựng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện EaH’leo, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện EaH’leo./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục quản lý giá – Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB – Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
- Các BP: NLN, TH, CN, NC;
- Lưu: VT, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

 

PHỤ LỤC I

GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EAH’LEO

(Kèm theo Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

TT

Tên xã, thị trấn, tên đường

Đoạn đường

Mức giá (đồng/m2)

Từ

Đến

I

Thị trấn EaD’răng

 

 

 

1

A ma Trang Lơng

Đầu đường

Nguyễn Chí Thanh

950.000

 

 

Nguyễn Chí Thanh

Hết đường

1.100.000

2

Điện Biên Phủ (Tỉnh lộ 7B)

Giải Phóng

Trần Phú

1.000.000

 

 

Trần Phú

Nguyễn Trãi

1.900.000

 

 

Nguyễn Trãi

Hẻm nhỏ (nhà ông Bảy Chánh)

800.000

 

 

Nguyễn Trãi

Giáp địa giới xã Dliê Yang

650.000

3

Giải Phóng

Km 643 – 200 (Ngã ba thủy điện)

Km 641 + 400 (Xăng dầu Quyên Đua)

500.000

 

 

Km 641 + 400 (Xăng dầu Quyên Đua)

Cầu EaKhăl

650.000

 

 

Cầu EaKhăl

Phan Chu Trinh

1.200.000

 

 

Phan Chu Trinh

Xô Viết Nghệ Tĩnh

2.400.000

 

 

Xô Viết Nghệ Tĩnh

A Ma Trang Lơng

1.400.000

 

 

A Ma Trang Lơng

Đường vào Nghĩa địa thị trấn

1.200.000

 

 

Đường vào Nghĩa địa thị trấn

Hết Trạm Khí tượng thủy văn

700.000

 

 

Hết Trạm Khí tượng thủy văn

Giáp địa giới xã Ea Răl

850.000

4

Lê Duẩn

Giải Phóng

Quang Trung (Hết nhà ông Một)

700.000

5

Lê Thị Hồng Gấm

Đầu đường

Hết đường

1.100.000

6

Lý Tự Trọng

Điện Biên Phủ

A Ma Trang Lơng

850.000

 

 

A Ma Trang Lơng

Nguyễn Chí Thanh

500.000

 

 

A Ma Trang Lơng

Giải phóng (ông Nhị Cây cảnh)

400.000

7

Lý Thường Kiệt

Đầu đường

Hết đường

1.000.000

8

Mạc Thị Bưởi

Đầu đường

Hết đường

500.000

9

Ngô Gia Tự

Đầu đường

Y Jút

500.000

 

 

Y Jút

Hết đường

400.000

10

Nguyễn Chí Thanh

Nguyễn Thị Minh Khai

Quang Trung

1.050.000

 

 

Quang Trung

A Ma Trang Lơng

1.150.000

 

 

A Ma Trang Lơng

Lý Tự Trọng (nhà anh Hào)

800.000

 

 

Lý Tự Trọng (nhà anh Hào)

Giáp ranh buôn Lếch - Lê - Đá

500.000

11

Nguyễn Thị Minh Khai

Đầu đường

Hết đường

1.600.000

12

Nguyễn Trãi

Đầu đường

Giáp suối EaDrăng

550.000

13

Nguyễn Văn Trỗi

Đầu đường

Giáp ranh giới xã EaKhal

450.000

14

Nguyễn Văn Cừ

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Phan Chu Trinh

500.000

 

 

Phan Chu Trinh

Giáp xã EaKhăl (đường dây 500KV)

300.000

15

Phạm Hồng Thái

Đầu đường

Hết đường

400.000

16

Phan Chu Trinh

Đầu đường

Hết đường

500.000

17

Quang Trung

Trần Phú

Điện Biên Phủ

550.000

 

 

Điện Biên Phủ

A Ma Trang Lơng

650.000

18

Trần Phú

Điện Biên Phủ

Quang Trung

2.300.000

 

 

Quang Trung

Lê Thị Hồng Gấm

2.100.000

19

Trần Quốc Toản

Đầu đường

Hết đường

800.000

20

Trường Chinh

Điện Biên Phủ

A Ma Trang Lơng

900.000

 

 

A Ma Trang Lơng

Giáp buôn Lếch

500.000

 

 

Giáp buôn Lếch

Hết đường

250.000

21

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Giải phóng

Nguyễn Văn Cừ

900.000

 

 

Nguyễn Văn Cừ

Giáp ranh giới EaKhal (Nhà máy cao su

800.000

22

Y Jút

Đầu đường

Hết đường

550.000

23

Đường đi buôn Lê, buôn Lếch

 

 

 

 

 

Điện Biên Phủ

Trường Chinh

250.000

 

 

Trường Chinh

Ranh giới buôn Lếch

150.000

 

 

Ranh giới buôn Lếch

Ranh giới buôn Lê Đá

200.000

 

 

Ranh giới buôn Lê Đá

Giải phóng

200.000

24

Các đường trong thị trấn theo quy hoạch > 3,5m

 

240.000

25

Đường quanh khu vực chợ thị trấn

 

2.000.000

26

Khu vực còn lại

 

 

150.000

II

Xã EaKhăl

 

 

1

Quốc lộ 14

Từ ngã 3 Thuỷ điện

+300m về phía EaNam(N.ông Sáu)

250.000

 

 

+300m về phía EaNam(N.ông Sáu)

Giáp địa giới xã Ea Nam

150.000

2

Đường liên xã

UBND xã Eakhăl

Giáp địa giới thị trấn Eađrăng

150.000

 

 

UBND xã Eakhăl

Ngã 3 (Nhà bà Mão)

100.000

 

 

Ngã 3 (Nhà bà Mão)

Cầu lò Gạch (gần nhà ông Dũng)

70.000

3

Khu vực Cư K'tây

Hội trường thôn 12

Hết vườn nhà ông Kim

100.000

 

 

Hết vườn nhà ông Kim

Hết trường Tiểu học Cư K'tây

250.000

 

 

Hết trường Tiểu học Cư K’tây

Cầu ông Thinh

100.000

4

Đường giao thông >3,5m

 

 

50.000

5

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

III

Xã Ea Nam

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Từ chợ xã Ea Nam

+ 500m về 2 phía

600.000

 

 

Từ chợ xã Ea Nam + 500m

Giáp địa giới xã EaKhăl

300.000

2

Đường đi thôn 3

Ngã 3 Quốc lộ 14

Đi thôn 3 (+ 500m)

90.000

 

 

Ngã 3 QL 14 đi thôn 3 (+500m)

+500m

60.000

3

Đường đi buôn B'Riêng

Ngã 3 Quốc lộ 14

+2.500 m

100.000

 

 

+2,500 m

Hết nhà Hội trường thôn 5

200.000

4

Đường giao thông > 3,5m

 

 

50.000

5

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

IV

Xã EaRăl

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Từ UBND xã Ca Răl (Hướng cầu 110)

Cây xăng Ông Sáu Hùng

500.000

 

 

Cây xăng Ông Sáu Hùng

Ngã 3 (Eawy,Cư mốt-Quốc lộ 14),400

800.000

 

Quốc lộ 14

Từ UBND xã Ea Răl (Hướng BMT)

Chợ 86 (Giáp đường dây 500Kv)

500.000

 

 

Chợ 86 (Giáp đường dây 500Kv)

Hết vườn nhà ông Quyền

450.000

 

 

Hết vườn nhà ông Quyền

Giáp địa giới thị trấn Eađrăng

600.000

2

Quốc lộ 14 (khu vực còn lại)

 

 

300.000

3

Đường vào xã Eawy, Cư mốt

Ngã 3 QL 14

Dốc heo ( Cư mốt)

200.000

4.

Đường vào Buôn Tùng Thăng

Ngã 3 QL 14

Cầu đá tràn

160.000

5

Khu dân cư có đường >3,5m

 

 

75.000

6

Khu dân cư còn lại

 

 

50.000

V

Xã EaH’leo

 

 

 

1

Quốc lộ 14

UBND xã Eah’leo (hướng cầu 110)

Ngã 3 vào Buôn Dang (Nhà ông Đoàn)

375.000

2

Quốc lộ 14

UBND xã Eah'leo (Hướng Buôn Ma Thuột)

Ngã 3 vào suối Eah’leo

300.000

3

Quốc lộ 14

Xí nghiệp gỗ Thanh Nguyên

Cầu 110

170.000

4

Quốc lộ 14

Đầu thôn 6

Hết Hội trường thôn 8

200.000

5

Quốc lộ 14 (khu vực còn lại)

 

 

150.000

6

Khu dân cư có đường >3,5m

 

 

50.000

7

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

VI

Xã Cư Mốt

 

 

 

1

Đường liên xã

Từ UBND xã Cư Mốt (hướng 92)

Giáp đất nhà Ông Khanh

200.000

 

 

Từ UBND xã Cư Mốt (hướng Eawy)

Ngã 4 trạm xá xã

250.000

 

 

Ngã 4 trạm xá xã

Giáp đất nhà ông Thái

200.000

 

 

Giáp đất nhà ông Thái (Hướng Eawy)

Giáp địa giới xã Ea Wy

100.000

 

 

Giáp đất nhà ông Khanh (Hướng 92)

Hết địa giới xã Cư mốt

100.000

2

Đường liên thôn

Ngã 3 xưởng cưa

Ngã 3 nhà Ông Tài

70.000

 

 

Ngã 3 cây sung

Ngã 4 trụ sở thôn 6a

70.000

 

 

Ngã 3 chợ Cư mốt

Cầu qua thôn 4

70.000

3

Đường liên thôn > 3,5m

 

 

50.000

4

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

VII

Xã Ea Wy

 

 

 

1

Đường liên xã

Ngã 3 chợ Eawy (đi về Cư mốt)

Ngã 3 cây xoài

400.000

 

 

Ngã 3 cây xoài

Cầu bằng lăng

150.000

 

 

Ngã 3 cây xoài

Hết nhà ông Hà Văn Thiên

220.000

 

 

Hết nhà ông Hà Văn Thiên

Giáp địa giới xã Cư mốt

200.000

 

 

Ngã 3 chợ Eawy

Cầu Eawy

420.000

2

Đường liên thôn

Ngã 3 chợ Eawy

Cầu sắt

375.000

 

 

Cầu sắt

Ngã 3 Bảy Đạo

180.000

 

 

Ngã 3 Bảy Đạo

Sân kho lương thực cũ (1000m)

120.000

 

 

Sân kho lương thực cũ (1000m)

Tỉnh lộ 19b

80.000

3

Đường liên thôn

Đầu thôn 7b

Đầu thôn 1a

100.000

4

Đường liên thôn > 3,5m

 

 

60.000

5

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

 

 

 

Từ chân dốc Ba na(Dốc Út liên)

 

VII

Xã Dliê Yang

 

 

 

1

Tỉnh lộ 15

Giáp địa giới Thị trấn Eađrăng

Hết vườn nhà ông Nguyễn Đối

550.000

 

 

Hết vườn nhà ông Nguyễn Đối

Từ chân dốc Ba na(Dốc Út liên)

450.000

 

 

Từ chân dốc Ba na(Dốc Út liên)

Ngã 3 Easol - Eahiao

120.000

2

Tỉnh lộ 15 (còn lại)

Ngã 3 Easol - Eahiao

Giáp địa giới Xã Eahiao

80.000

3

Đường giao thông

Ngã 3 tỉnh lộ 7 (hướng buôn Sec)

Cầu Buôn Sec

300.000

4

Khu dân cư có đường > 3,5m

 

 

50.000

5

Khu dân cư còn lại

 

 

30.000

IX

Xã EaSol

 

 

 

1

Tỉnh lộ 15

Từ UBND xã Easol về 2 phía

Mỗi phía dài 500m

350.000

 

 

UBND xã + 500m (hướng B. cham)

+ 500m

200.000

 

 

UBND xã + 500m (hướng DliêYang)

+ 500m

200.000

 

 

T. tâm quy hoạch trường cấp 3

+ mỗi phía dài 500m

100.000

2

Tỉnh lộ 15 (còn lại)

 

 

90.000

3

Đường liên xã

Ngã 3 Tý Xuyên (hướng Eahiao)

Trường tiểu học Nơ trang Gưr

70.000

 

 

Trường tiểu học Nơ trang Gưr

BuônKri

70.000

4

Khu dân cư có đường > 3,5m

 

 

30.000

5

Khu dân cư còn lại

 

 

20.000

X

Xã EaHiao

 

 

 

1

Khu trung tâm chợ

Ngã 4 chợ Eahiao đi 4 phía

+ 150m

300.000

2

Trục đường 1

Ngã 4 chợ +150m

Hết UBND xã Eahiao

220.000

 

 

Hết UBND xã Eahiao

Ngã 3 Buôn Bir (đi xã Easol)

80.000

 

 

Ngã 3 Buôn Bir (đi xã Easol)

Cầu Buôn Krái

50.000

 

 

Cầu Buôn Krái

Trường TH Lê Lai

50.000

3

Trục đường 2

Ngã 4 chợ +150m

Cầu thôn 5A

100.000

4

Trục đường 3

Ngã 4 chợ +150m

Ngã 3 đồi cà chít ( nhà ông Kỳ)

100.000

 

 

Ngã 3 đồi cà chít ( nhà ông Kỳ)

Giáp địa giới xã DliêYang

50.000

5

Khu dân cư có đường > 3,5m

 

 

20.000

6

Khu dân cư còn lại

 

 

15.000

XI

Xã Cư Amung

 

 

 

1

Đường liên xã

UBND xã đi về 2 phía

+ 200m

150.000

 

 

UBND xã +200m

Cầu xã Eawy

120.000

 

 

UBND xã +200m

Hết trường TH Lê Đình Chinh

120.000

 

 

Hết trường TH Lê Đình Chinh

Hết Buôn Tơ Roa

100.000

2

Đường liên xã

Cầu bằng lăng

Giáp địa giới xã Cư mốt

80.000

3

Đường liên thôn

Ngã 3 Sơn Kiểm

Sình Hà Dưng

60.000

4

Khu dân cư còn lại

 

 

20.000

 

 

PHỤ LỤC II

ĐẤT SẢN XUẤT KD PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,

HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 75/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định tại Quyết định số: 21/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện EaH’leo.

2. Giá đất nông nghiệp

2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đất trồng

Hạng đất

Cây hàng năm

Cây lâu năm

Lúa nước 1 vụ

Lúa nước 2 vụ

Khác

1

5.500

6.000

4.800

4.800

2

4.500

5.000

3.600

3.600

3

3.700

4.200

2.400

2.400

4

3.000

3.500

1.800

1.800

5

2.300

2.800

1.500

1.500

6

1.500

2.000

1.200

-

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.

- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn EaĐ’răng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.

- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí đất

Đất thuận lợi

Đất không thuận lợi

Thị trấn

3.000

2.000

Các xã

2.000

1.500

- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.

- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

2.3. Giá đất lâm nghiệp:

TT

Loại đất

Mức giá (đồng/m2)

01

Đất đỏ bazan

3.000

02

Đất đen, đất nâu, đất nâu thẫm

2.500

03

Đất xám

2.000

04

Đất xói mòn trơ sỏi đá

800

05

Đất khác

1.800

- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.

- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

 

PHỤ LỤC III

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

 

1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).

2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.

3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).

Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.

Ghi chú:

d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.

a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.

a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.

4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:

Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:

a. Loại hẻm:

- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.

- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.

- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.

b. Cấp loại hẻm:

- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.

- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.

- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.

Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:

Loại hẻm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1

Hẻm loại 2

Hẻm loại 3

Hẻm loại 4

Hẻm cấp 1

0,40

0,30

0,25

0,20

Hẻm cấp 2

0,25

0,20

0,15

0,10

Hẻm cấp 3

0,15

0,12

0,10

0,06

Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.

c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).

- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).

d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.

5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:

Đường giao

Thửa đất ở trên đường

Từ 20 m trở lên

Dưới 20m

Từ 20m trở lên

1,20

1,15

Dưới 20m

1,15

1,10

6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.

Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.

7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.

8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.