THÔNG TƯ
Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp
bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc
|
|
|
|
1/01/clip_image001.gif" width="140" /> |
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ hưu trí, trợ cấp một lần, chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ truy quét Fulro ở Tây Nguyên và làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 (sau đây gọi chung là trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế) ở địa bàn và thời gian quy định tại Điều 3 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ) được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, cụ thể: Cán bộ, chiến sĩ được tuyển vào Công an nhân dân sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân (bao gồm cả các trường hợp nhập ngũ tham gia Quân đội nhân dân hoặc tuyển vào làm công tác cơ yếu sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 sau đó chuyển ngành sang Công an nhân dân) hiện không thuộc diện đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hằng tháng và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000;
b) Thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang điều dưỡng tại các Đoàn Điều dưỡng thương binh hoặc từ các Đoàn Điều dưỡng thương binh đã về gia đình;
c) Cán bộ, chiến sĩ có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được chế độ chuyển ngành hoặc đã thôi phục vụ trong Công an nhân dân về địa phương trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 mà chưa được giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc;
d) Cán bộ, chiến sĩ đã được giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 để đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế sau khi về nước đã được giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.
2. Đối tượng không áp dụng: Thông tư này không áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Ban hành các biểu mẫu kèm theo Thông tư này
1. Bản khai cá nhân (mẫu số 01).
2. Công văn đề nghị giải quyết chế độ (mẫu số 02).
3. Danh sách đề nghị giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 02-A).
4. Danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 02-B).
5. Giấy giới thiệu chi trả lương hưu (mẫu số 03).
6. Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí (mẫu số 04).
7. Bản quá trình công tác để giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 05).
8. Bản khai thân nhân (mẫu số 06).
9. Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 07).
10. Giấy xác nhận quá trình công tác trong Công an nhân dân (mẫu số 08).
Chương II
CÁC CHẾ ĐỘ, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Điều 4. Chế độ hưu trí
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu thì lương hưu của đối tượng này cũng được điều chỉnh tương ứng.
2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ hưu trí đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, trong đó:
Thời gian công tác được hưởng chế độ là tổng thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân có đóng bảo hiểm xã hội hoặc được coi là đã đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên, công nhân, viên chức Công an nhân dân (hoặc công nhân công an). Thời gian công tác trên gián đoạn thì được cộng dồn.
Trường hợp cán bộ, chiến sĩ chuyển ngành sang làm việc ở cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài Công an nhân dân rồi thôi việc hoặc đã xuất ngũ, thôi việc sau đó lại tiếp tục vào công tác ở cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài Công an nhân dân sau đó thôi việc hoặc đã xuất ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế sau khi về nước được giải quyết xuất ngũ, thôi việc hoặc thương binh điều dưỡng tại các Đoàn Điều dưỡng thương binh nặng thì thời gian công tác ngoài Công an nhân dân, thời gian đi lao động hợp tác quốc tế, thời gian điều dưỡng tại các Đoàn điều dưỡng thương binh không được tính hưởng chế độ.
Trường hợp cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác trong Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu thì thời gian công tác đó được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân để tính hưởng chế độ.
3. Mức lương hưu hằng tháng
Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 23/0212/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), trong đó lương hưu hằng tháng được tính theo số năm công tác làm căn cứ tính hưởng chế độ hưu trí quy định tại khoản 2 Điều này và mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể:
a) Tính theo số năm công tác được tính hưởng chế độ hưu trí:
Đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; sau đó, cứ thêm một năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 02% đối với nam và 03% đối với nữ. Mức lương hưu hằng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính lương hưu của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, trong đó:
Trường hợp có thời gian hưởng lương chưa đủ 05 năm (60 tháng) thì tiền lương tháng làm căn cứ tính lương hưu là mức bình quân tiền lương của các tháng được hưởng lương theo cấp bậc hàm, ngạch, bậc.
Trường hợp hồ sơ chỉ xác định được mức tiền lương hoặc cấp bậc hàm cuối cùng trước khi xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc chuyển sang Đoàn điều dưỡng thương binh thì áp dụng thời hạn thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương quy định tại Pháp lệnh về lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam và Pháp lệnh về lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1991 để xác định diễn biến tiền lương 05 năm cuối làm căn cứ tính lương hưu.
Điều 5. Chế độ trợ cấp một lần, chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí và trợ cấp khu vực một lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này đã được giải quyết hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Thông tư này được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; khi chết, người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng, thân nhân được hưởng chế độ tuất và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Đối tượng quy định tại các điểm a, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư này đã từ trần trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 (bao gồm cả đối tượng từ trần trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 khi đang phục vụ trong Công an nhân dân) thì đại diện thân nhân của đối tượng (vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp) được nhận chế độ một lần bằng 3.600.000 đồng (ba triệu sáu trăm nghìn đồng). Trường hợp từ trần từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở về sau, nhưng chưa được hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định tại Thông tư này thì thân nhân được truy lĩnh tiền lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến tháng đối tượng từ trần và được hưởng các chế độ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này nếu quá trình công tác có đóng bảo hiểm xã hội bao gồm cả phụ cấp khu vực hoặc được coi là đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm cả phụ cấp khu vực thì đối tượng hoặc thân nhân đối tượng (đối với trường hợp đã từ trần) được hưởng trợ cấp khu vực một lần theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều 6. Hồ sơ xét hưởng chế độ
1. Hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ hưu trí
a) Bản khai cá nhân (mẫu số 01);
b) Bản quá trình công tác để giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 05);
c) Một hoặc một số giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan tổ chức cán bộ của Công an đơn vị, địa phương) chứng minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ, đủ căn cứ xác định thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương của 05 năm cuối trước khi xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc chuyển sang Đoàn Điều dưỡng thương binh, cụ thể:
- Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân hoặc lý lịch đảng viên hoặc sổ bảo hiểm xã hội;
- Quyết định thôi việc, xuất ngũ, chuyển ngành, chuyển sang Đoàn Điều dưỡng thương binh; bản khai quá trình đóng bảo hiểm xã hội hoặc quyết định giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc;
- Các giấy tờ liên quan khác chứng minh được quá trình công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc thời gian làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương như: quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương; giấy chiêu sinh vào học tại các trường Công an nhân dân; quyết định nhập ngũ; quyết định chuyển ngành; danh sách cán bộ; quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật, giấy chứng nhận thương binh;
- Trường hợp không còn giấy tờ để xác định được thời gian công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) thì phải có giấy xác nhận của đơn vị cấp cục hoặc Công an cấp tỉnh trước khi cán bộ, chiến sĩ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc đi lao động hợp tác quốc tế (trường hợp đơn vị công tác của cán bộ, chiến sĩ đã giải thể hoặc tách ra thành nhiều đơn vị thì do đơn vị quản lý cấp trên theo thẩm quyền quản lý hồ sơ xác nhận). Giấy xác nhận phải đủ các nội dung để xác định thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương làm căn cứ tính lương hưu cho đối tượng;
- Huân chương, Huy chương và các hình thức khen thưởng khác có liên quan đến việc xác định quá trình công tác để được tính hưởng chế độ.
d) Công văn đề nghị giải quyết chế độ (mẫu số 02) và danh sách đề nghị giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 02-A) của Công an cấp tỉnh nơi đối tượng thường trú.
2. Hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp một lần:
a) Bản khai thân nhân (mẫu số 06);
b) Một trong các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Giấy chứng tử hoặc báo tử.
d) Công văn đề nghị giải quyết chế độ (mẫu số 02) và danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 02-B) của Công an cấp tỉnh nơi thân nhân đối tượng thường trú.
3. Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chuyển Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố (Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh) nơi đối tượng thường trú để quản lý và chi trả lương hưu gồm:
a) Giấy giới thiệu chi trả lương hưu (mẫu số 03);
b) Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí (mẫu số 04);
c) Bản quá trình công tác để giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 05);
d) Bản khai cá nhân (mẫu số 01).
4. Hồ sơ hưởng chế độ một lần đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chuyển Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi thân nhân đối tượng thường trú để quản lý và chi trả trợ cấp gồm:
a) Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 07);
b) Bản khai thân nhân (mẫu số 06).
5. Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam để quản lý, lưu trữ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 7. Trình tự, trách nhiệm và thời hạn giải quyết chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp một lần
1. Đối tượng hoặc thân nhân đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này lập bản khai theo mẫu và nộp các giấy tờ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 6 Thông tư này cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng thường trú trên địa bàn;
b) Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, tổng hợp, lập hồ sơ gửi Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tổ chức cán bộ). Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời cá nhân đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Công an cấp tỉnh
a) Chỉ đạo Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn đối tượng hoặc thân nhân đối tượng lập hồ sơ theo quy định;
b) Tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, hoàn thành việc tổ chức thẩm tra, xác minh, xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ, lập danh sách kèm theo hồ sơ gửi về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân (Cục Tổ chức cán bộ). Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã và nêu rõ lý do;
c) Tiếp nhận hồ sơ do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân đã giải quyết; bàn giao hồ sơ cho đối tượng hoặc thân nhân đối tượng; đồng thời chuyển 01 bộ hồ sơ hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp một lần theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 6 Thông tư này đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý và chi trả chế độ cho đối tượng hoặc thân nhân đối tượng.
4. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng chế độ do Công an cấp tỉnh gửi;
b) Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, xét duyệt, cấp sổ bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ hưu trí hoặc trợ cấp một lần; lưu trữ 01 bộ hồ sơ và gửi hồ sơ đã giải quyết về Công an cấp tỉnh. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời Công an tỉnh và nêu rõ lý do;
c) Chuyển 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam để quản lý và lưu trữ.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Cục Tổ chức cán bộ
a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ trợ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ và thân nhân cán bộ, chiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP và Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng theo dõi, đề xuất giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP và Thông tư này đối với đối tượng do Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách;
c) Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tổ chức tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ hưởng chế độ theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Cục Kế hoạch và tài chính
Phối hợp Cục Tổ chức cán bộ lập dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP và Thông tư này báo cáo lãnh đạo Bộ duyệt gửi Bộ Tài chính đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP và Thông tư này; phối hợp, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan hoặc xác nhận thời gian công tác của đối tượng đã công tác tại đơn vị, khi có yêu cầu của đối tượng, thân nhân đối tượng hoặc Công an địa phương nơi đối tượng hoặc thân nhân đối tượng thường trú để làm căn cứ giải quyết chế độ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về xác nhận đó. Nghiêm cấm các hành vi gây khó khăn hoặc xác nhận không đúng sự thật để được giải quyết chế độ.
Điều 9. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
2. Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ đã được lập đảm bảo theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC và được gửi về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tiếp tục xem xét, giải quyết chế độ theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.
3. Khi hưởng chế độ hưu trí hằng tháng theo quy định tại Thông tư này, cán bộ, chiến sĩ không phải nộp lại số tiền trợ cấp xuất ngũ, thôi việc đã nhận. Cán bộ, chiến sĩ được hưởng chế độ hưu trí hằng tháng đồng thời là thương binh vẫn được hưởng các chế độ, quyền lợi đối với thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
4. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chế độ hưu trí hoặc trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này đối với cán bộ, chiến sĩ vừa có thời gian công tác trong Công an nhân dân vừa có thời gian công tác trong Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu nếu thuộc biên chế Công an nhân dân trước khi xuất ngũ, thôi việc lần cuối.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để hướng dẫn, xem xét giải quyết./.