THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ,
công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 75/2024/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy phép về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; cấp thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm:
a) Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ;
b) Giấy phép mua vũ khí, công cụ hỗ trợ;
c) Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
d) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, công cụ hỗ trợ;
đ) Giấy phép tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ;
e) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí quân dụng, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;
g) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí thể thao cho các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an được phép hoạt động luyện tập, thi đấu thể thao;
h) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho tổ chức, doanh nghiệp do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
i) Giấy phép vận chuyển, điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
2. Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố (viết gọn là Công an cấp tỉnh) có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy phép về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; cấp thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm:
a) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí quân dụng, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh; Công an xã, phường, đặc khu (viết gọn là Công an cấp xã);
b) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho cơ quan điều tra của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; An ninh hàng không; lực lượng Cơ yếu không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; Hải quan cửa khẩu; lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan; lực lượng phòng, chống tội phạm về ma tuý của Hải quan; lực lượng Kiểm lâm, Kiểm ngư;
c) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa và thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại điểm g, k, n, o và p khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách; lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuỷ sản; lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành giao thông vận tải; lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; tổ chức, doanh nghiệp do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
d) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí thể thao cho các đối tượng quy định tại điểm đ, e và g khoản 1 Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh được phép hoạt động luyện tập, thi đấu thể thao;
đ) Giấy phép vận chuyển, điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều này. Trường hợp nơi có kho tiếp nhận không cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thì Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh nơi có kho xác nhận vào Giấy đăng ký tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
e) Giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại địa phương.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 8
“1. Khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ thì phải có văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, lý do, số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu công cụ hỗ trợ, số giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ; thông tin về hóa đơn, phiếu xuất kho hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp. Trường hợp công cụ hỗ trợ là động vật nghiệp vụ, văn bản đề nghị bổ sung loại, tên, màu lông, tính biệt, cơ sở huấn luyện.
2. Văn bản đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10
“1. Đối tượng quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 9 Thông tư này được trang bị vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, bao gồm: Súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên, súng chống tăng, súng phóng lựu, súng đại liên, súng cối, súng ĐKZ, súng máy phòng không và đạn sử dụng cho các loại súng này; tên lửa chống tăng cá nhân; trực thăng vũ trang; mìn, lựu đạn; công cụ hỗ trợ; vũ khí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 15
“2. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm vùng, Chi cục về lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hạt Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ, Đội Kiểm lâm đặc nhiệm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng, Trạm Kiểm lâm được trang bị vũ khí quân dụng, bao gồm: Súng ngắn, súng tiểu liên, đạn sử dụng cho các loại súng này; vũ khí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
3. Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư, Chi cục Kiểm ngư Vùng, Trạm Kiểm ngư, Đội tàu Kiểm ngư, cơ quan quản lý nhà nước về kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường được trang bị vũ khí quân dụng, bao gồm: Súng ngắn, súng tiểu liên, đạn sử dụng cho các loại súng này; vũ khí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Riêng Đội tàu Kiểm ngư được trang bị thêm súng trung liên, súng đại liên, súng máy có cỡ nòng đến 14,5mm và đạn sử dụng cho các loại súng này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16
“2. Lực lượng Cơ yếu không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; cơ quan thi hành án dân sự các cấp; Đội kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường; lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách; lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuỷ sản; lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành giao thông vận tải được trang bị công cụ hỗ trợ, trừ động vật nghiệp vụ.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 18
“2. Cục trưởng Cục Trang bị và kho vận quyết định loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu huỷ đối với vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 5 và khoản 11 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu huỷ đối với vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 5 và khoản 11 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
4. Trình tự, thủ tục loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong Công an nhân dân thực hiện như sau:
a) Các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ định kỳ hàng năm tổ chức phân cấp chất lượng và lập hồ sơ gửi về Phòng Hậu cần trước ngày 30 tháng 3 để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng đơn vị phê duyệt chủ trương loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy và quyết định thành lập Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy;
Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị là Chủ tịch Hội đồng; đại diện lãnh đạo Phòng Hậu cần là Phó Chủ tịch Hội đồng; cán bộ làm công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, cán bộ làm công tác quản lý tài sản công và các thành viên khác do Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương quyết định căn cứ tính chất, đặc điểm của tài sản cần thanh lý, tiêu hủy là thành viên Hội đồng;
Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy tổ chức đánh giá tài sản cần loại biên, thanh lý, tiêu hủy và phải lập biên bản, trong đó nêu rõ tình trạng kỹ thuật, chất lượng còn lại, lý do loại biên, thanh lý, tiêu hủy của tài sản. Trường hợp cần thiết, Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy thành lập Tổ giúp việc, tự thực hiện hoặc thuê tổ chức có đủ tư cách pháp nhân và có chuyên môn phù hợp tiến hành đánh giá tài sản;
Căn cứ kết quả đánh giá tài sản của Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy, trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Công an các đơn vị, địa phương lập hồ sơ gửi Cục Trang bị và kho vận để báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định loại khỏi biên chế tài sản để thanh lý, tiêu hủy và giao Cục Trang bị và kho vận tiếp nhận để tổ chức thanh lý, tiêu hủy đối với các loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vật liệu nổ quân dụng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Cục Trang bị và kho vận tổ chức kiểm tra hiện trạng thực tế tài sản đề nghị thanh lý, tiêu hủy trước khi báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét quyết định. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định loại khỏi biên chế và thanh lý, tiêu hủy đối với vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này và báo cáo kết quả về Cục Kế hoạch và tài chính, Cục Trang bị và kho vận để theo dõi;
b) Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này định kỳ hàng năm tổ chức phân cấp chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị. Căn cứ kết quả phân cấp chất lượng, trường hợp có vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đủ điều kiện thanh lý, tiêu hủy, Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy;
Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị là Chủ tịch Hội đồng; đại diện lãnh đạo Phòng được giao làm đầu mối quản lý tài sản công tại đơn vị là Phó Chủ tịch Hội đồng; cán bộ làm công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, cán bộ làm công tác quản lý tài sản công và các thành viên khác do Thủ trưởng Công an các đơn vị quyết định căn cứ tính chất, đặc điểm của tài sản cần thanh lý, tiêu hủy là thành viên Hội đồng;
Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy tổ chức đánh giá tài sản và phải lập biên bản, trong đó nêu rõ tình trạng kỹ thuật, chất lượng còn lại, lý do loại biên, thanh lý, tiêu hủy của tài sản. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thành lập Tổ giúp việc, tự thực hiện hoặc thuê tổ chức có đủ tư cách pháp nhân và có chuyên môn phù hợp tiến hành đánh giá tài sản;
Căn cứ kết quả đánh giá tài sản của Hội đồng, trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Công an các đơn vị lập hồ sơ gửi Cục Trang bị và kho vận để tổng hợp, báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định loại khỏi biên chế tài sản để thanh lý, tiêu hủy và giao Cục Trang bị và kho vận tiếp nhận để tổ chức thanh lý, tiêu hủy đối với các loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vật liệu nổ quân dụng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Cục Trang bị và kho vận tổ chức kiểm tra hiện trạng thực tế tài sản đề nghị thanh lý, tiêu hủy trước khi báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét quyết định. Cục Trang bị và kho vận quyết định loại khỏi biên chế, thu hồi về Cục Trang bị và kho vận để tổ chức thanh lý, tiêu hủy đối với các loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Công an các đơn vị, địa phương đề nghị loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy phải có văn bản đề nghị kèm theo bảng kê chủng loại, tên gọi, đơn vị tính, số lượng, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, năm đưa vào sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng kỹ thuật, cấp chất lượng của vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đề nghị loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy, tài liệu khác có liên quan (nếu có). Trường hợp súng quân dụng bị mờ hoặc không có số hiệu, ký hiệu phải có kết quả giám định số hiệu, ký hiệu của Viện Khoa học hình sự hoặc Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh gửi kèm;
d) Sau khi quyết định loại khỏi biên chế, thu hồi có hiệu lực, Công an các đơn vị, địa phương hạch toán giảm tài sản theo quy định và cập nhật đầy đủ thông tin vào phần mềm quản lý tài sản công;
đ) Trong trường hợp khẩn cấp cần phải tiêu hủy ngay để bảo đảm an toàn, Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định loại khỏi biên chế, tiêu hủy và tổ chức tiêu hủy, sau khi hoàn thành việc tiêu hủy báo cáo Cục Trang bị và kho vận để theo dõi.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 35
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:
“1. Hàng năm từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11, các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an cấp tỉnh báo cáo thống kê vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng theo Mẫu VC32 và Mẫu VC35 ban hành kèm theo Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ (viết gọn là Thông tư số 77/2024/TT-BCA) gửi về Cục Trang bị và kho vận và Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an.
2. Hàng năm từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11, các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Công an cấp tỉnh báo cáo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội về tình hình, kết quả công tác quản lý, sử dụng và tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo Mẫu VC33 ban hành kèm theo Thông tư số 77/2024/TT-BCA để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an.”.
2. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:
“6. Hàng năm từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chế độ thống kê báo cáo về hoạt động sản xuất, kinh doanh, trang bị, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo Mẫu VC36 ban hành kèm theo Thông tư số 77/2024/TT-BCA trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo của Bộ Công an. Trường hợp hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được thì phải thực hiện báo cáo bằng bản giấy theo biểu mẫu quy định gửi về cơ quan Công an có thẩm quyền.”.
Điều 8. Bãi bỏ một số quy định tại Điều 9, Điều 17 và Điều 33
1. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 9.
2. Bãi bỏ cụm từ “Công an cấp huyện,” tại khoản 1 Điều 17, khoản 3 và khoản 4 Điều 33.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 77/2024/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ BIỂU MẪU VÀ TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP, THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ KHAI BÁO, CHỨNG NHẬN, CHỨNG CHỈ VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ; THÔNG BÁO XÁC NHẬN KHAI BÁO VŨ KHÍ THÔ SƠ
Điều 9. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều 4a. Mẫu tờ khai đề nghị cấp giấy phép, thông báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu tờ khai đề nghị cấp giấy phép, thông báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ (Mẫu TK1);
b) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK2);
c) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK3);
d) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Mẫu TK4);
đ) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK5);
e) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK6);
g) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vật liệu nổ quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK7);
h) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (Mẫu TK8);
i) Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK9);
k) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng (Mẫu TK10);
l) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK11);
m) Tờ khai đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK12);
n) Tờ khai đề nghị cấp thông báo khai báo công cụ hỗ trợ (Mẫu TK13);
o) Tờ khai đề nghị cấp thông báo cho phép làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng tác dụng được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật (Mẫu TK14);
p) Tờ khai đề nghị cấp thông báo xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng tác dụng được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật (Mẫu TK15);
q) Tờ khai đề nghị khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo (Mẫu TK16);
r) Tờ khai đề nghị điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (Mẫu TK17).”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 8
“a) Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) phải thông báo thời gian trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nộp qua đường bưu chính hoặc trực tiếp phải thông báo bằng văn bản thời gian trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết và nhập vào hệ thống phần mềm quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo;”.
Điều 11. Thay thế cụm từ tại điểm a khoản 2 Điều 10
Thay thế cụm từ “Cổng dịch vụ công” bằng cụm từ “Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)” tại điểm a khoản 2 Điều 10.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2026.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để kịp thời hướng dẫn./.