• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 09/01/2026
BỘ CÔNG AN
Số: 04/2026/TT- BCA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 9 tháng 1 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định chế độ, chính sách đối với đối tượng thuộc

Công an nhân dân và lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng

chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước

 

 

 

 

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 11/2025/NĐ-CP);

Căn cứ Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước (được sửa đổi, bổ sung năm 2007, năm 2025);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chế độ, chính sách đối với đối tượng thuộc Công an nhân dân và lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đối tượng, thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần; chế độ trợ cấp một lần; chế độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí; hồ sơ, trình tự thực hiện chế độ trợ cấp đối với đối tượng thuộc Công an nhân dân, lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên công an (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ) trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở các chiến trường B, C, K trong khoảng thời gian từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, về gia đình từ ngày 31 tháng 12 năm 1976 trở về trước, chưa được hưởng một trong các chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc, bệnh binh, mất sức lao động hằng tháng và chế độ hưu trí hằng tháng, trước khi về gia đình thuộc biên chế Công an nhân dân (sau đây gọi là đối tượng 1).

2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ công an tham gia chiến đấu, hoạt động tại các chiến trường B, C, K trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, không có vợ hoặc chồng; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi hợp pháp phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc, trước khi nghỉ công tác hưởng chế độ do Nhà nước quy định thuộc biên chế Công an nhân dân (sau đây gọi là đối tượng 2).

3. Lực lượng mật là những người cộng tác bí mật với cơ quan Công an, được Công an từ cấp huyện (quận), Ban an ninh huyện (quận) trở lên tổ chức, quản lý và giao nhiệm vụ hoạt động trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở chiến trường B, C, K (kể cả số đã chết), gồm: Đặc tình, cộng tác viên, cơ sở bí mật, cộng tác viên danh dự, hộp thư bí mật (sau đây gọi là đối tượng 3).

Điều 3. Đối tượng không áp dụng

1. Đối tượng không áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước (sau đây viết gọn là Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg).

2. Người ra nước ngoài và ở lại nước ngoài bất hợp pháp.

3. Người thuộc đối tượng áp dụng đã từ trần và không còn vợ hoặc chồng; cha, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp (sau đây gọi là thân nhân).

4. Đối tượng 3 tiếp tục công tác, sau đó trở thành quân nhân, công an nhân dân, công nhân viên chức, công nhân viên chức quốc phòng, công nhân viên chức công an hoặc cán bộ dân chính đảng và được hưởng chế độ hưu trí hằng tháng, chế độ mất sức lao động hằng tháng, chế độ bệnh binh hoặc thời gian tham gia cộng tác bí mật với cơ quan Công an đã được hưởng chế độ của Nhà nước hoặc bị thanh loại do phản bội, vi phạm pháp luật bị tù, tập trung cải tạo.

 Điều 4. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ

1. Đối với đối tượng 1

a) Thời gian công tác được tính hưởng chế độ là thời gian cán bộ, chiến sĩ trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở chiến trường B, C, K, gồm thời gian tham gia quân đội, công an, cán bộ dân chính đảng trong khoảng từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 31 tháng 12 năm 1976. Trường hợp có thời gian tham gia dân quân, du kích tập trung sau đó trở thành bộ đội, công an, công nhân viên công an thì được tính cả thời gian tham gia dân quân, du kích tập trung, thời gian công tác trong Quân đội nhân dân để tính hưởng chế độ.

b) Cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác thực tế bị gián đoạn thì được cộng dồn để tính hưởng chế độ.

 

2. Đối với đối tượng 2

a) Thời gian công tác được tính hưởng chế độ là thời gian hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp công tác, chiến đấu tại chiến trường B, C, K trong khoảng từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975. Trường hợp có thời gian chiến đấu, công tác tại các chiến trường khác nhau hoặc có thời gian hoạt động ở các lĩnh vực, cương vị khác nhau hoặc có thời gian gián đoạn thì được cộng dồn để tính hưởng chế độ.

b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trong quá trình chiến đấu, công tác ở chiến trường B, C, K nếu được tổ chức bố trí ra miền Bắc công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng dưới 1 năm, sau đó trở lại chiến trường thì khoảng thời gian ở miền Bắc này vẫn được tính để hưởng chế độ một lần;

Nếu thời gian công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng ở miền Bắc từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì thời gian ở miền Bắc không được tính hưởng chế độ một lần.

c) Trường hợp thời gian tham gia chiến đấu tại chiến trường B, C, K đã được hưởng trợ cấp một lần theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ hoặc Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg mà có thời gian công tác được tính hưởng chế độ bổ sung theo khoản 1 Điều 1 Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (sau đây viết gọn là Quyết định 188/2007/QĐ-TTg) thì cách tính như sau: lấy tổng thời gian công tác từ ngày thoát ly tham gia chiến đấu tại chiến trường B, C, K đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 trừ đi thời gian đã hưởng chế độ một lần trước đó (kể cả thời gian đã làm tròn). Thời gian công tác còn lại được tính theo mức hưởng quy định.

d) Trường hợp có quá trình tham gia kháng chiến chống Mỹ ở chiến trường B, C, K, trong đó có thời gian làm dân quân, du kích; sau đó là chiến sĩ, hạ sĩ quan, sĩ quan hoặc người hưởng lương, hoặc cán bộ xã (phường), thì tính hưởng tương ứng theo đối tượng 1, đối tượng 2, đối tượng 3 quy định tại Điều này. Cách tính cụ thể như sau:

Phân thời gian tham gia kháng chiến chống Mỹ thành hai nhóm: Nhóm thời gian tham gia dân quân, du kích và nhóm thời gian tham gia kháng chiến còn lại thuộc đối tượng hưởng chế độ B, C, K.

Lấy tổng thời gian từng nhóm trừ đi thời gian đã tính hưởng chế độ trước đó theo loại đối tượng tương ứng theo cách tính tại Điều này.

Sau đó tính hưởng chế độ của thời gian còn lại theo từng nhóm và cộng dồn số tiền được hưởng.

đ) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ đã hy sinh, thời gian tính hưởng chế độ tương ứng với thời gian tham gia kháng chiến chống Mỹ.

3. Đối với đối tượng 3

a) Thời gian được tính hưởng chế độ là tổng thời gian thực tế tham gia cộng tác bí mật với cơ quan Công an, Ban an ninh từ cấp quận, huyện trở lên đến khi thôi cộng tác bí mật với cơ quan Công an.

b) Quá trình tham gia cộng tác bí mật với cơ quan Công an, nếu có thời gian gián đoạn hoặc tham gia nhiều lần khác nhau thì được cộng dồn để tính thời gian công tác hưởng chế độ.

c) Đối tượng nếu trước khi cộng tác bí mật với cơ quan Công an có quá trình làm du kích thôn, ấp ở miền Nam trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã về gia đình, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hằng tháng; dân quân tập trung trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg và khoản 3 Điều 1 Quyết định 188/2007/QĐ-TTg, thì được cộng dồn với tổng thời gian thực tế tham gia cộng tác bí mật với cơ quan Công an đến khi thôi cộng tác bí mật với cơ quan Công an.

4. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ nếu có tháng lẻ dưới 06 tháng thì được tính bằng mức hưởng của 1/2 năm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng mức hưởng của 01 năm.

 

Chương II

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP VÀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

 

Điều 5. Chế độ trợ cấp một lần

 

1. Đối tượng 1 có thời gian hưởng chế độ từ đủ 2 năm trở xuống, mức hưởng là 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng); có thời gian hưởng chế độ trên 2 năm thì được hưởng trợ cấp một lần theo số năm thực tế công tác, chiến đấu tại chiến trường, cứ mỗi năm được hưởng 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng).

 

2. Đối tượng 2 có thời gian hưởng chế độ từ đủ 2 năm trở xuống, mức hưởng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng); có thời gian hưởng chế độ trên 2 năm thì được hưởng trợ cấp một lần theo số năm thực tế công tác, chiến đấu tại chiến trường, cứ mỗi năm được hưởng 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng).

 

3. Đối tượng 3 có thời gian hưởng chế độ từ đủ 2 năm trở xuống, mức hưởng là 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng); có thời gian hưởng chế độ trên 2 năm thì được hưởng trợ cấp một lần theo số năm thực tế công tác, chiến đấu tại chiến trường, cứ mỗi năm được hưởng 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng).

 

4. Trường hợp các đối tượng nêu trên đã từ trần trước ngày Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành thì một trong những thân nhân được hưởng chế độ một lần theo mức tương ứng quy định đối với đối tượng được hưởng.

Điều 6. Chế độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí

1. Chế độ bảo hiểm y tế

Đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này được Nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế.

 

2. Chế độ mai táng phí

Đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này khi từ trần, nếu không thuộc diện hưởng trợ cấp mai táng phí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người tổ chức mai táng được hưởng chế độ mai táng phí như người tổ chức mai táng cho người hưởng lương hưu từ trần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành.

 

Điều 7. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp

 

1. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với đối tượng 1, gồm:

a) Bản khai cá nhân (mẫu 1A) hoặc bản khai thân nhân (mẫu 1B); kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân còn lại có xác nhận của chính quyền cấp xã nơi người ủy quyền cư trú (mẫu 04).

b) Bản sao một trong các giấy tờ gốc gồm: Lý lịch đảng viên (nếu là đảng viên); Lý lịch cán bộ, lý lịch quân nhân (nếu có) hoặc một trong các giấy tờ được coi là giấy tờ gốc có thể chứng minh là quân nhân, công an nhân dân, thanh niên xung phong, cán bộ dân chính đảng, dân quân, du kích, công nhân viên chức Nhà nước, công nhân viên chức quốc phòng, công nhân công an gồm: Quyết định nhập ngũ; tuyển dụng, bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm, nâng lương; điều động; giao nhiệm vụ; Huân, huy chương kháng chiến và các hình thức khen thưởng khác; phiếu chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; hồ sơ hưởng chế độ người có công, hưởng bảo hiểm xã hội một lần; các giấy tờ chứng nhận khác có liên quan.

c) Công văn đề nghị (mẫu 08).

2. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với đối tượng 2, gồm:

a) Bản khai cá nhân (mẫu 2A) hoặc bản khai thân nhân (mẫu 2B); kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân còn lại có xác nhận của chính quyền cấp xã nơi người ủy quyền cư trú (mẫu 04).

b) Bản sao toàn bộ quá trình công tác của cá nhân đối tượng do cơ quan quản lý hồ sơ cán bộ cung cấp và hồ sơ phục viên, xuất ngũ, thôi việc, hồ sơ hưởng chế độ bệnh binh hoặc hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội hằng tháng.

c) Bản trích sao quá trình công tác của đối tượng được hưởng chế độ có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý hồ sơ (mẫu 2C).

d) Công văn đề nghị (mẫu 08).

đ) Đối với những đối tượng đã hưởng chế độ một lần tương ứng với thời gian tham gia chiến trường B, C, K theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP hoặc Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg; nay lập hồ sơ bổ sung hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg thì trình tự lập hồ sơ theo quy định trên, riêng bản khai cá nhân lập theo mẫu 2A-1 và kèm theo Quyết định đã được hưởng chế độ một lần trước đó.

e) Trường hợp Công an đơn vị, địa phương còn lưu trữ hồ sơ của đối tượng thuộc diện hưởng chế độ B, C, K thì hồ sơ gồm: bản khai cá nhân hoặc bản khai của thân nhân theo mẫu 2B-1, bản trích lục hồ sơ và bản sao lý lịch của đối tượng thể hiện quá trình tham gia kháng chiến.

3. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với đối tượng 3, gồm:

a) Bản khai cá nhân (mẫu 3A) hoặc bản khai thân nhân (mẫu 3B) kèm theo giấy ủy quyền của thân nhân có xác nhận của chính quyền cấp xã nơi người ủy quyền cư trú (mẫu 04).

b) Hồ sơ lực lượng mật đã kết thúc (nếu có) hoặc bản xác nhận viết bằng tay của cán bộ công an trực tiếp quản lý, nội dung nêu rõ quá trình công tác của người đứng ra xác nhận, thời gian quản lý, giao nhiệm vụ gì cho người cộng tác với cơ quan Công an. Bản xác nhận của cán bộ công an phải có xác nhận của đơn vị khi công tác. Trường hợp đơn vị khi công tác của người đứng ra xác nhận đã sáp nhập, giải thể thì cơ quan, đơn vị mới tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ xác nhận.

c) Biên bản đề nghị hưởng chế độ một lần của đơn vị trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ (mẫu 6A). Trường hợp đơn vị trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ đã giải thể hoặc tách thành nhiều đơn vị; Công an đơn vị, địa phương nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu theo quy định tại Điều 8 Thông tư này có trách nhiệm thẩm tra, xác minh quá trình công tác, thời gian về địa phương trước khi lập biên bản đề nghị.

d) Công văn đề nghị (mẫu 08).

4. Trường hợp những người thuộc đối tượng hưởng chế độ B, C, K đã hy sinh, nay thân nhân còn lưu giữ hồ sơ gốc chứng minh đầy đủ quá trình tham gia kháng chiến để tính hưởng chế độ theo quy định thì hồ sơ gồm: bản khai của thân nhân; bản sao giấy tờ gốc có chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây viết gọn là cấp xã).

5. Hồ sơ xét hưởng chế độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí

Hồ sơ xét hưởng chế độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí thực hiện theo khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2025/TT-BQP ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách (sau đây viết gọn là Thông tư số 103/2025/TT-BQP).

Điều 8. Trình tự thực hiện

1. Công an cấp xã

a) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn đối tượng hoặc thân nhân đối tượng kê khai đầy đủ đúng theo mẫu; lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và thẩm định hồ sơ đảm bảo đầy đủ giấy tờ, tài liệu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện đề nghị hưởng chế độ, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và có công văn báo cáo đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (kèm theo hồ sơ) gửi về Công an tỉnh, thành phố (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh).

c) Trường hợp chưa đủ giấy tờ tài liệu thì Công an cấp xã chủ trì, chịu trách nhiệm tiến hành thẩm tra, xác minh; có xác nhận của đại diện: Hội đồng chính sách cấp xã, Trưởng (thôn, xóm), Công an, Tổ trưởng tổ dân phố và cán bộ có cùng thời gian công tác với đối tượng (nếu có); lập biên bản thẩm tra, xác minh (mẫu 6B), hoàn thiện hồ sơ và có công văn báo cáo đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (kèm theo hồ sơ) gửi về Công an cấp tỉnh.

2. Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ

a) Công an cấp tỉnh: Phòng Tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng hoặc thân nhân của đối tượng do Công an cấp xã chuyển đến;

b) Đơn vị trực thuộc Bộ: Phòng Tổ chức cán bộ hoặc phòng có chức năng tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng tại đơn vị (đối tượng 2 đang công tác và đối tượng 3).

c) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện đề nghị hưởng chế độ, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức xét duyệt hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ theo quy định, có công văn đề nghị (kèm theo hồ sơ) gửi về Cục Tổ chức cán bộ.

d) Trường hợp chưa đủ giấy tờ tài liệu thì Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ tiếp tục tổ chức thẩm tra, xác minh; có công văn đề nghị Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ (nơi cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác hoặc công tác trước khi thôi việc xuất ngũ) xác nhận thời gian công tác (mẫu 2C). Sau khi có kết quả thẩm tra xác minh, xác định đúng đối tượng, đủ điều kiện được hưởng chế độ theo quy định, Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ tiến hành họp, xét duyệt, lập biên bản xét duyệt đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (mẫu 6A); thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ, lãnh đạo cơ quan tổ chức cán bộ và cán bộ trực tiếp thẩm định, đề xuất. Trong thời gian 10 ngày, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ theo quy định, có công văn báo cáo đề nghị (kèm theo hồ sơ) gửi về Cục Tổ chức cán bộ. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời cho cá nhân đề nghị và nêu rõ lý do.

đ) Tiếp nhận hồ sơ đã được Cục Tổ chức cán bộ giải quyết; chuyển quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp một lần của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ và thực hiện chi trả chế độ trợ cấp một lần cho đối tượng hoặc thân nhân đối tượng.

3. Cục Tổ chức cán bộ

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng chế độ do Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ chuyển đến. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt, ban hành quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp một lần (mẫu 10); chuyển hồ sơ đã được giải quyết về Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ (nơi đề nghị). Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 9. Kinh phí đảm bảo

1. Kinh phí chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với các đối tượng quy định tại Điều 5 Thông tư này do ngân sách Trung ương đảm bảo qua bố trí trong dự toán ngân sách của Bộ Công an hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.

2. Kinh phí chi mua bảo hiểm y tế và thực hiện chế độ mai táng phí theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của đối tượng và thân nhân đối tượng

a) Làm bản khai theo mẫu quy định.

b) Nộp bản khai và các giấy tờ gốc hoặc giấy tờ được coi là giấy tờ gốc, giấy tờ có liên quan (nếu có) cho Công an cấp xã.

c) Bảo đảm tính trung thực của bản khai, các giấy tờ có liên quan và chịu trách nhiệm pháp lý khi có hành vi vi phạm pháp luật.

2. Công an đơn vị, địa phương

a) Tổ chức tuyên truyền, quán triệt và triển khai thực hiện Thông tư này.

b) Hướng dẫn các đối tượng lập hồ sơ theo quy định; xác định độ mật của hồ sơ theo quy định hiện hành; tổ chức xét duyệt đảm bảo nguyên tắc đúng đối tượng, đúng chế độ; kịp thời giải quyết những thắc mắc khiếu nại trong đơn vị, địa phương.

c) Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi trả chế độ trợ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.

3. Cục Tổ chức cán bộ

a) Hướng dẫn, kiểm tra và chỉ đạo tổ chức thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg; Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng và Thông tư này.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài Công an nhân dân theo dõi, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này. 

4. Cục Kế hoạch và Tài chính

a) Tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí chi trả chế độ trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg và Thông tư này trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an và tham mưu thực hiện phân bổ cấp kinh phí cho Công an các đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.

b) Hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực hiện chi trả chế độ trợ cấp một lần quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg và Thông tư này, thanh quyết toán theo quy định.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể ngày ký và thay thế Thông tư số 04/TT-BCA (X13) ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ trong Công an nhân dân.

2. Trường hợp đối tượng 1 thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Thông tư số 67/2025/TT-BCA ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Bộ Công an quy định thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương (sau đây gọi chung là Thông tư số 67/2025/TT-BCA) thì thực hiện chế độ theo Thông tư số 67/2025/TT-BCA. Trường hợp đối tượng đã được hưởng trợ cấp một lần nếu đủ điều kiện chuyển sang chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương thì thực hiện theo khoản 3 Điều 9 Thông tư số 67/2025/TT-BCA.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để có hướng dẫn kịp thời./.

 

Bộ trưởng

(Đã ký)

 

Đại tướng Lương Tam Quang

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.