THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/ TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/ TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/ TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
____________________
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều và Luật Phòng, chống thiên tai số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều và Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2024/TT- BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẾN XE, BÃI ĐỖ XE, TRẠM DỪNG NGHỈ, ĐIỂM DỪNG XE TRÊN ĐƯỜNG BỘ; QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐƯA BẾN XE, TRẠM DỪNG NGHỈ VÀO KHAI THÁC
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 38
1. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 38 như sau:
“d) Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) và biên bản nghiệm thu xây dựng;”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 38 như sau:
“3. Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến xe theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách và lập biên bản kiểm tra;
b) Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu bến xe không đáp ứng đúng các tiêu chí thì phải ghi rõ các nội dung không đạt trong biên bản kiểm tra và trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách; nếu bến xe đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe mà đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe đề nghị thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị không thời hạn.
d) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VNeID.”.
3. Sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 38 như sau:
“c) Quyết định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thẩm quyền nếu có thay đổi so với lần công bố trước (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 38 như sau:
“6. Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố lại:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến xe và lập biên bản kiểm tra;
b) Trường hợp sau khi kiểm tra, trường hợp bến xe không đáp ứng đúng các tiêu chí thì ghi rõ các nội dung không đạt trong biên bản kiểm tra và trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe; trường hợp bến xe đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe mà đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe đề nghị thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VNeID.”
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác
1. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại khoản 2 Điều 10, điểm d khoản 1 Điều 46, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 46 của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”.
2. Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải” tại các Phụ lục kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Xây dựng”.
3. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải” tại điểm a khoản 4 Điều 5; điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm d khoản 2 Điều 6; khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 7; khoản 1, 2, 3, 4 Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 12; điểm b khoản 3 Điều 17; điểm a, điểm b khoản 4 Điều 18; khoản 1, khoản 3 Điều 19; khoản 1, 3, 4, 5 Điều 20; khoản 1 Điều 21; điểm h, điểm i khoản 1, khoản 4 Điều 37; khoản 1 Điều 38; điểm a, điểm b khoản 3 Điều 38; khoản 4, khoản 6 Điều 38, điểm b khoản 7 Điều 38; điểm c khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 40; điểm h khoản 1 Điều 41, khoản 3 Điều 41; khoản 1 Điều 42; Điều 45; điểm d khoản 1 Điều 46; điểm c khoản 2 Điều 46 của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Sở Xây dựng”.
4. Thay thế Phụ lục VII và Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” và “thanh tra đường bộ” tại điểm e khoản 1, điểm d khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 37; điểm b khoản 2 Điều 39; điểm b khoản 3 Điều 41; khoản 6 Điều 44; khoản 5, khoản 7 Điều 45 của Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 40/2024/TT- BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp, cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường, chủ đầu tư dự án xây dựng, dự án sửa chữa công trình đường bộ, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu sửa chữa công trình (đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư xây dựng và dự án sửa chữa công trình đường bộ) phải thường trực 24/24 giờ để theo dõi sát diễn biến tình hình sự cố, thiên tai; căn cứ quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai, pháp luật về xây dựng, quy định của Luật Đường bộ, thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình và mức độ nguy hiểm, ảnh hưởng của thiên tai, điều kiện địa hình và tình hình thực tế để lựa chọn, áp dụng các biện pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phù hợp, kịp thời; trực tiếp chỉ đạo hoặc tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, chỉ đạo, điều hành bộ máy của mình thực hiện giải pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các cơ quan có thẩm quyền, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ khi điều động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị dự phòng được giao quản lý để ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, phải lập đầy đủ các thủ tục lệnh xuất kho, phiếu giao nhận vật tư, phương tiện và trang thiết bị dự phòng. Trường hợp không sử dụng hết vật tư dự phòng đã cấp và trường hợp kết thúc sử dụng xong phương tiện, trang thiết bị dự phòng, thì phải thực hiện thủ tục tiếp nhận để bảo quản tại kho bảo quản vật tư dự phòng theo quy định.
Trường hợp đã điều động nhân lực, phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng đến hiện trường để ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn nhưng sự cố không xảy ra thì cơ quan, tổ chức yêu cầu điều động, đơn vị thực hiện công tác điều động nhân lực, phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng đến hiện trường, người quản lý, sử dụng đường bộ lập biên bản xác nhận. Đối với trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước thì việc xác nhận phải có thành phần là cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp quản lý tuyến đường, nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường, tổ chức, cá nhân được giao giám sát công tác bảo trì nếu có”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11
“3. Khi thiên tai gây hư hỏng công trình đường bộ, ùn tắc giao thông trên đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ, nhà thầu thi công xây dựng công trình, cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm phối hợp thực hiện ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, các quy định khác của pháp luật về phòng, chống thiên tai và các quy định sau:
a) Đối với đường bộ đang khai thác, sử dụng do các cơ quan quản lý đường bộ (Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã) trực tiếp quản lý, cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp với các nhà thầu bảo trì công trình đường bộ đánh giá, xác định thiệt hại do thiên tai gây ra; tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai để bảo đảm giao thông theo quy định các Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư này và quy định khác của pháp luật phòng, chống thiên tai, pháp luật về xây dựng và pháp luật về đường bộ đối với đường bộ thuộc phạm vi quản lý; đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã;
b) Đối với đường bộ do Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ quản lý, Doanh nghiệp có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp cơ quan quản lý đường bộ, các nhà thầu bảo trì công trình đường bộ để thực hiện các quy định tại điểm a khoản này; đồng thời báo cáo cơ quan ký hợp đồng đối tác công tư, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực;
c) Đối với các trường hợp đường bộ đang khai thác không quy định tại điểm a và b khoản này, người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại điểm a khoản này; đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực;
d) Đối với trường hợp đang thực hiện dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ, dự án sửa chữa trên đường bộ đang khai thác: Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các nhà thầu thi công xây dựng công trình nhà thầu giám sát thi công xây dựng để thực hiện các quy định tại điểm a khoản này; đồng thời báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp, người quyết định đầu tư, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã và cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực;
đ) Trường hợp cần công bố tình huống khẩn cấp do thiên tai, ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp do thiên tai, Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền để công bố tình huống khẩn cấp do thiên tai, lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, quy định tại Điều 10 và Điều 13 Thông tư này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Khi có thiệt hại do thiên tai gây ra, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu giám sát thi công xây dựng, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm (nếu có), kiểm tra hiện trường, xác định thiệt hại để tổ chức xử lý, khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về phòng, chống thiên tai và quy định tại Thông tư này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Theo phạm vi thi công được giao, nhà thầu thi công thông báo cho chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng, người quản lý, sử dụng đường bộ, nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường, đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm (nếu có), kiểm tra hiện trường, xác định thiệt hại do thiên tai gây ra và tổ chức thực hiện khắc phục;”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 15.
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Khi sạt lở ta luy âm, lún sụt lấn vào nền, mặt đường: tùy theo tình hình thực tế của địa hình, địa chất, thuỷ văn và công trình, thực hiện gia cố bảo vệ ta luy âm nền đường bằng một hoặc kết hợp các giải pháp: xếp kè rọ thép đá hộc; đóng hàng cọc thép hình hoặc cọc cừ làm tường chắn chống sụt, sau đó đắp đất, đá theo tiêu chuẩn đắp nền đường vào sau lưng tường chắn, kè rọ đá, hoặc giải pháp kỹ thuật khác phù hợp với điều kiện thực tế công trình, địa hình, địa chất và thuỷ văn nơi xây dựng công trình trên địa bàn. Đối với trường hợp sạt lở taluy âm nền đường, bề rộng mặt đường còn lại ≤ 3,0 m hoặc cần mở rộng tạm mặt đường bảo đảm giao thông, xử lý ùn tắc giao thông tại vị trí sạt trong thời gian chưa hoàn thành việc xây dựng, gia cố bảo vệ mái ta luy âm, thì thực hiện lấp rãnh tạm thời, nhưng phải có giải pháp thoát nước, hoặc đào xén vào chân ta luy dương đạt bề rộng mặt đường ≥ 4,0 m để thông xe tạm. Sau khi hoàn thành việc khôi phục mặt đường tại vị trí bị sạt lở bảo đảm cho các phương tiện lưu thông bình thường, tiến hành khôi phục lại rãnh thoát nước và thực hiện các công tác khác để hoàn thiện kết cấu hạ tầng đường bộ và tổ chức giao thông cho các phương tiện đi qua đoạn tuyến;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm m như sau:
“m) Trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc và bảo đảm giao thông quy định tại điểm d và điểm g khoản này trên các tuyến đường bộ sử dụng vốn ngân sách trung ương thuộc phạm vi quản lý của Cục Đường bộ Việt Nam thì được thực hiện như sau: đối với trường hợp phải thực hiện ngay để phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ, Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm khẩn trương tổ chức thực hiện; đối với trường hợp còn lại, Khu Quản lý đường bộ báo cáo để Cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận quy mô, giải pháp chủ yếu trước khi thực hiện.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Sạt, lở ta luy âm ăn sâu vào mặt đường lớn hơn 01 m đối với đường cấp IV trở lên và 0,5 m đối với đường cấp V trở xuống: căn cứ điều kiện địa hình và địa chất, thuỷ văn, chiều rộng phần mặt đường còn lại dành cho phương tiện giao thông và tình trạng, mức độ hư hỏng kết cấu hạ tầng để có giải pháp nhằm bảo vệ nền, mặt đường tránh việc sạt lở xuống ta luy âm. Các giải pháp gồm: lắp dựng tường kè rọ thép xếp đá hộc, xây dựng tường chắn bằng bê tông cốt thép, gạch, đá xây; đóng các hàng cọc bằng thép hình, cọc ván thép, cọc bê tông cốt thép, bê tông cốt thép dự ứng lực đóng xuống nền đường để tạo tường chắn chống sụt; hoặc chống sạt lở nền đường bằng các giải pháp kỹ thuật khác để bảo vệ nền, mặt đường và bảo đảm giao thông an toàn. Trong thời gian khắc phục hậu quả thiên tai giao thông qua đoạn tuyến không an toàn, ùn tắc, phải thực hiện các biện pháp xây dựng đường tạm để tránh vị trí hư hỏng, đào mở rộng ta luy dương để bảo đảm giao thông tạm. Sau khi khắc phục xong vị trí sạt lở nền, mặt đường do hậu quả thiên tai, tiến hành các công việc hoàn trả mặt bằng vị trí xây đường tạm và các công việc cần thiết khác.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Thời gian thẩm định hồ sơ và phê duyệt hoặc thông báo kết quả là 20 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông, kèm theo bản kê khối lượng chi tiết đã thực hiện. Thành phần ký biên bản gồm: Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản này và nhà thầu khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông trong trường hợp nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên không thực hiện công việc này.
Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông tại các dự án thi công xây dựng trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản này.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 3 như sau:
“h) Biên bản xác minh thiệt hại lập tại hiện trường (gồm các thông tin: vị trí, lý trình; mô tả, đánh giá mức độ thiệt hại, hư hỏng công trình đường bộ; sơ bộ khối lượng hư hỏng; đề xuất phương án xử lý, khắc phục.
Thành phần ký biên bản như sau:
Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản gồm đại diện Cơ quan quản lý đường bộ (trừ trường hợp đường bộ chuyên dùng, đường nội bộ và đường bộ Nhà nước giao doanh nghiệp nhà nước đầu tư xây dựng, quản lý khai thác không theo hình thức đối tác công tư), người quản lý sử dụng đường bộ, nhà thầu thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng thường xuyên đường bộ.
Đối trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông tại các dự án thi công xây dựng trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản gồm đại diện Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, nhà thầu thực hiện công tác này và nhà thầu giám sát thi công xây dựng.”.
c) Bổ sung điểm l vào sau điểm k khoản 3 như sau:
“l) Tờ trình quy định tại điểm a khoản này là bản chính, hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ còn lại quy định tại khoản này là bản sao.”.
3. Sửa đổi bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Thành phần Hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt Hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai của cơ quan lập hồ sơ và các hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 58 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Vật tư, trang thiết bị chủ yếu bao gồm: rọ thép, dây thép buộc; đá hộc, đá dăm, bê tông nhựa nguội, đá dăm đen và các loại vật liệu để sửa chữa mặt đường, dầm cầu các loại, cọc thép, cọc bê tông cốt thép, bao tải, vải địa kỹ thuật và các vật liệu cần thiết khác phục vụ sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai trên các công trình đường bộ; dây thừng, cọc tiêu, biển báo hiệu đường bộ, rào chắn bảo đảm giao thông, chóp, nón, đèn cảnh báo, đèn chiếu sáng để bảo đảm giao thông; đèn pin, vải bạt, trang bị quần, áo, mũ, găng tay và các dụng cụ phòng hộ cho người lao động, người tham gia công tác phòng, chống thiên tai; dây buộc, bình chữa cháy”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Phương tiện chủ yếu bao gồm: phà, cần cẩu cứu hộ, cần cẩu thi công bốc xếp, xe ô tô chuyên dùng cứu nạn, xe ô tô chuyên dùng cứu hộ, xe tải, xe chở nước chuyên dụng, ca nô, búa đóng cọc, máy xúc, máy ủi, máy lu, máy phát điện, máy bơm nước, máy hàn, kích, thiết bị thông tin liên lạc hữu tuyến và vô tuyến, máy cưa, cắt cây, các thiết bị khác phục vụ thi công công trình đường bộ;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã điều động vật tư, phương tiện, trang thiết bị dự phòng thuộc thẩm quyền quản lý để kịp thời ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên đường bộ thuộc phạm vi quản lý;”.
Điều 9. Thay thế, bãi bỏ một số quy định, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ
1. Thay thế các cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại khoản 4 Điều 9, điểm a khoản 1 Điều 10, điểm c khoản 2 Điều 11, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 13, khoản 3 Điều 15, điểm b khoản 1, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 17, khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều 22, khoản 1 Điều 23 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”.
2. Thay thế các cụm từ “Sở Giao thông vận tải” tại khoản 4 Điều 9, các điểm a, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 11, điểm b khoản 2 Điều 17, khoản 1 Điều 22, khoản 2 Điều 23 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Sở Xây dựng”.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện” tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bãi bỏ các điều, khoản, điểm sau của Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:
a) Bãi bỏ khoản 4 Điều 11;
đ) Bãi bỏ khoản 3 Điều 15;
e) Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 16.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 41/2024/TT- BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Thành phần hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường quốc lộ; văn bản hoặc quyết định chấp thuận vị trí đấu nối vào quốc lộ đang khai thác, trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
c) Một trong các văn bản sau để xác định chủ đầu tư đấu nối: văn bản giao làm chủ đầu tư nút giao đấu nối, hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định duyệt dự án đầu tư đường nhánh đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác;
d) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b và điểm c khoản này là một trong các trường hợp sau: bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng 01 bộ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Đối với quốc lộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 như sau:
“d) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VNeID.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Nếu quá thời hạn 18 tháng kể từ ngày ban hành văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào quốc lộ đang khai thác mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác theo quy định tại Điều 4 Thông tư này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối so với hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận thì phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Thành phần hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
c) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản này là một trong các trường hợp sau: bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng 01 bộ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Đối với quốc lộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, Sở Xây dựng thực hiện việc cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ đang khai thác.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 như sau:
“d) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VNeID.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Đơn đề nghị theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Bản vẽ thiết kế thi công có các thông tin về: vị trí, lý trình đường bộ, kích thước công trình trên mặt bằng công trình đường bộ và trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ; mặt đứng và khoảng cách theo phương thẳng đứng từ công trình bên trên hoặc bên dưới đến bề mặt công trình đường bộ, khoảng cách theo phương ngang từ cột, tuyến đường dây, đường ống, bộ phận khác của công trình đề nghị cấp phép đến mép ngoài rãnh thoát nước dọc, mép mặt đường xe chạy hoặc mép ngoài cùng của mặt đường bộ; bộ phận công trình đường bộ phải đào, khoan khi xây dựng công trình;”.
b) Bổ sung các điểm đ vào sau điểm d khoản 2 như sau:
“đ) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là một trong các trường hợp sau: bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng 01 bộ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác: Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 4 như sau
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không cấp phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;”
b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 4 như sau:
“d) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; tích hợp trên VNeID.”.
5. Bổ sung khoản 6 và sau khoản 5 như sau:
“6. Trường hợp chấp thuận xây dựng, gia cường hiện đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Trường hợp thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác thì không thực hiện thủ tục cấp giấy phép thi công trên đường bộ đang khai thác quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Việc cấp phép thi công nút giao đấu nối thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thi công công trình trên đường bộ đang khai thác, thi công nút giao đấu nối, thi công đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác:
a) Trước khi thi công công trình trên đường bộ đang khai thác, chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt tại nơi thi công bảng thông tin công khai tên chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị giám sát, thời gian bắt đầu thi công, thời hạn kết thúc thi công; số điện thoại của đại diện chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị giám sát để tổ chức, cá nhân liên hệ, cung cấp thông tin cần thiết phục vụ bảo đảm an toàn xây dựng, an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ đang khai thác, trừ trường hợp khắc phục nguy cơ sập đổ công trình, xây dựng công trình khẩn cấp và công tác bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường bộ;
b) Trước khi thi công phải thông báo cho người quản lý, sử dụng đường bộ và các cơ quan, tổ chức sau: thông báo cho cơ quan cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ trên tuyến đối với đường cao tốc; thông báo cho Cơ quan cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ trên tuyến và Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quốc lộ, đường tỉnh, và các đường sau trong đô thị: đường thuộc hệ thống đường chính đô thị, đường chính khu vực và đường khu vực; thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các trường hợp còn lại;
c) Điều chỉnh, bổ sung các biện pháp bảo đảm giao thông khi có yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp quản lý tuyến đường, lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyến trong thời gian thi công trên đường bộ đang khai thác.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp quản lý tuyến đường, người quản lý, sử dụng đường bộ:
a) Kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Điều 21, Điều 32, Điều 33, Điều 34 Luật Đường bộ và giấy phép thi công;
b) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về thi công trên đường bộ đang khai thác, vi phạm về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; Tạm đình chỉ, thu hồi hoặc đề nghị cơ quan cấp phép thi công quyết định tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác đối với trường hợp vi phạm các nội dung quy định trong giấy phép thi công;
c) Xử lý các kiến nghị phát sinh trong quá trình thi công công trình trên đường bộ đang khai thác;
d) Phối hợp với các cơ quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu về đường bộ; khảo sát, thu thập và cập nhật thông tin dữ liệu đường bộ; quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giao thông thông minh;”
b) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d như sau:
“đ) Mua sắm, bảo quản, bảo trì vật tư, thiết bị dự phòng và các công việc khác liên quan đến nhiệm vụ phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, cứu nạn và đảm bảo giao thông đường bộ, trừ các công việc thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ nằm ngoài kế hoạch;”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm h như sau:
“h) Mua sắm, sửa chữa thiết bị, phương tiện, trang phục để thực hiện công tác tuần kiểm; hỗ trợ công tác kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; mua sắm ôtô, mô tô chuyên dùng, xe máy, phương tiện, thiết bị để thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ đối với các công việc: tổ chức giao thông và bảo đảm an toàn giao thông trên đường bộ đang khai thác; thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong lĩnh vực đường bộ và các công việc khác liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm i như sau:
“i) Trực đảm bảo giao thông, trực chốt theo phương án tổ chức giao thông, quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác hoặc trong trường hợp khẩn cấp cần bảo đảm an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ; thực hiện thẩm tra an toàn giao thông đối với công trình đường bộ đang khai thác;”.
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm m như sau:
“m) Các công việc để phục vụ cho việc lập kế hoạch và dự toán bảo trì công trình đường bộ hàng năm (kể cả chi phí sử dụng hệ thống công nghệ khảo sát dữ liệu mặt đường); các công việc khác để chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình đường bộ tổ chức thực hiện công tác giám sát, nghiệm thu công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ và các công việc khác theo quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, kinh doanh, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được Nhà nước giao, ký kết hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm: lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, quy định của pháp luật về xây dựng, quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của hợp đồng; thực hiện các công việc phát sinh ngoài kế hoạch, gồm: công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tham gia tìm kiếm cứu nạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, pháp luật về đường bộ và pháp luật về xây dựng; xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điều chỉnh công trình an toàn giao thông, báo hiệu đường bộ, điều chỉnh, bổ sung tổ chức giao thông và các công việc khác theo quy định của Luật Đường bộ và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; thực hiện các trường hợp khắc phục nguy cơ sập đổ công trình, sự cố công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và các trường hợp khẩn cấp khác; thỏa thuận với Cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng điều chỉnh, bổ sung vào hợp đồng các công việc và chi phí phát sinh ngoài hợp đồng”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng đường chuyên dùng, đường nội bộ và đường khác không quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, có trách nhiệm lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Lập, phê duyệt nhu cầu và kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương do Bộ Xây dựng quản lý cho kế hoạch năm sau:
a) Căn cứ vào tình trạng kỹ thuật, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử sửa chữa bảo trì, nhu cầu khai thác vận tải, tải trọng khai thác, lưu lượng giao thông, các dữ liệu khác về khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật, các đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ tổ chức lập nhu cầu quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm các công việc quy định tại khoản 1 Điều này và lập công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư năm sau, báo cáo Cục Đường bộ Việt Nam trước ngày 30 tháng 5 hàng năm; danh mục dự án ưu tiên bao gồm: bảo dưỡng; khắc phục điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông; dự án chuyển tiếp từ năm trước sang; sửa chữa nhằm bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ, an toàn khi vận hành khai thác các bến phà, cầu phao, hầm đường bộ; khắc phục nguy cơ sập đổ công trình.
b) Cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp, thẩm định, tham mưu Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt nhu cầu bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ kèm theo công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư cho kế hoạch năm sau trước ngày 30 tháng 6 hàng năm;
c) Căn cứ vào công việc, danh mục dự án cho phép chuẩn bị đầu tư quy định tại điểm b khoản này, Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện thẩm quyền quyết định đầu tư và có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật sửa chữa công trình, dự toán các công việc trong kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định. Cục Đường bộ Việt Nam được phép điều chỉnh cục bộ chiều dài, lý trình đoạn đường sửa chữa, giải pháp kỹ thuật, bổ sung các hạng mục an toàn giao thông trong phạm vi kinh phí của danh mục được Bộ Xây dựng chấp thuận; đối với trường hợp cần thực hiện giải pháp bảo đảm an toàn chịu lực các bộ phận kết cấu công trình cầu, cống, kè, hầm, phà, Cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt không vượt quá 20% kinh phí của danh mục đã được chấp thuận;
d) Căn cứ công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư quy định tại điểm b khoản này; danh mục bảo trì (bảo dưỡng, sửa chữa đột xuất, dự án chuyển tiếp từ năm trước sang) và các công việc quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ, Cục Đường bộ Việt Nam, tổng hợp, thẩm định nội bộ, trình Bộ Xây dựng kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ năm sau trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.
đ) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Cục Đường bộ Việt Nam trình Bộ Xây dựng kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định tại điểm d khoản này, Bộ xây dựng phê duyệt kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ năm sau.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ Xây dựng quản lý trong năm kế hoạch:
a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thông báo nguồn vốn thực hiện không đủ để thực hiện toàn bộ công việc, danh mục dự án thuộc kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đã phê duyệt, Cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt điều chỉnh thời gian thực hiện (phân kỳ sang năm tiếp theo) một số danh mục của kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ để phù hợp nguồn vốn được giao đảm bảo không để nợ đọng; trong đó ưu tiên hoàn thành các công việc, danh mục dự án bao gồm: bảo dưỡng; khắc phục điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông; dự án chuyển tiếp từ năm trước sang; sửa chữa nhằm bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ, an toàn khi vận hành khai thác các bến phà, cầu phao, hầm đường bộ; khắc phục nguy cơ sập đổ công trình.
b) Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư trong quyết định nhu cầu bảo trì đã được phê duyệt hoặc trường hợp cần bổ sung công trình sửa chữa đột xuất ngoài quy định tại điểm a và b khoản 5 Điều này, Cục Đường bộ Việt Nam tham mưu Bộ trưởng Bộ Xây dựng chấp thuận điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc cho phép chuẩn bị đầu tư.
c) Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm tổng hợp các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3, điểm a và điểm b khoản này; phê duyệt điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, đảm bảo không để nợ đọng.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Các trường hợp phải sửa chữa đột xuất hoặc thực hiện các công việc đột xuất, cấp bách khác được thực hiện ngoài kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ Xây dựng quản lý, bao gồm:
a) Để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình, thực hiện cứu nạn, cứu hộ, Cục Đường bộ Việt Nam, Khu Quản lý đường bộ tổ chức thực hiện kịp thời các công việc khẩn cấp, cấp bách sau: thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tham gia tìm kiếm cứu nạn theo quy định của Điều 26, Điều 30 Luật Phòng, chống thiên tai, Điều 38 Luật Đường bộ và các quy định khác của pháp luật về phòng, chống thiên tai, pháp luật về đường bộ và pháp luật về xây dựng; thực hiện các công việc khẩn cấp, cấp bách để khắc phục nguy cơ sập đổ công trình, giải quyết sự cố công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; thực hiện các công việc khẩn cấp, cấp bách theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; công tác xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông.
b) Trừ quy định tại điểm a khoản này, đối với trường hợp các trường hợp cần sửa chữa, thực hiện công việc đột xuất khác để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình (sửa chữa điểm tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông; điều chỉnh, bổ sung công trình an toàn giao thông, báo hiệu đường bộ, điều chỉnh, bổ sung tổ chức giao thông và các công việc khác theo quy định tại các Điều 23, Điều 24, Điều 25 và các quy định khác của Luật Đường bộ, quy định của pháp luật về đường bộ; thực hiện các kiến nghị của theo quy định tại Điều 79 và các quy định khác của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; thực hiện sửa chữa đột xuất hoặc các công việc đột xuất khác liên quan đến quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì) thì việc cho phép chuẩn bị đầu tư và phải được thực hiện kịp thời theo các quy định như sau: Khu Quản lý đường bộ thực hiện đối với trường hợp có giá trị nhỏ hơn 02 tỷ đồng; Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện đối với trường hợp có giá trị từ 02 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng.
c) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản này có giá trị lớn hơn 05 tỷ đồng, Cục Đường bộ Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng chấp thuận, trước khi thực hiện.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 3 Điều 11
1. Sửa đổi tên Điều 11 như sau:
“Điều 11. Giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì công trình kết cấu hạ tầng đường bộ; thời hạn hợp đồng bảo trì theo chất lượng thực hiện; lập hồ sơ và ghi chép kết quả bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường bộ.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện giám sát, nghiệm thu kết quả thực hiện bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ; việc giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì theo khối lượng thực tế thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 19
“b) Đề nghị tổ chức, cá nhân có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;”
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20
“2. Người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện tuần kiểm đường bộ để thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác: quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ của nhà thầu hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, bảo dưỡng công trình đường bộ; công tác tuần đường;
b) Tuyên truyền, vận động việc chấp hành quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
c) Lập biên bản vi phạm việc quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ theo thẩm quyền được giao hoặc đề nghị người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính lập biên bản vi phạm hành chính khi thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; yêu cầu tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm các quy định của Luật Đường bộ, khắc phục hậu quả do vi phạm gây ra;
d) Khi nhận được thông tin tai nạn giao thông, phải thực hiện các quy định tại Điều 80 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, thông báo cho cơ quan Công an và các cơ quan, tổ chức khác theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; tham gia xử lý khi có ùn tắc giao thông; tham gia cứu nạn, cứu hộ tai nạn giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hướng dẫn tạm thời giao thông trong trường hợp cần thiết khi chưa có lực lượng Công an trên tuyến, tham gia bảo vệ hiện trường tai nạn;
e) Tiếp nhận, theo dõi, xử lý các kiến nghị của nhà thầu hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, bảo dưỡng công trình đường bộ, người được giao thực hiện tuần đường và kiến nghị của tổ chức, cá nhân khác đối với các vi phạm về quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ; tổ chức giao thông và trật tự, an toàn giao thông đường bộ.”
Điều 18. Thay thế, bãi bỏ một số quy định, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Thay thế một số cụm từ:
a) Thay thế các cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại điểm a khoản 2 và khoản 5 Điều 3; điểm a khoản 2 Điều 4; khoản 4 Điều 7; điểm a khoản 2 Điều 9; điểm a khoản 2 Điều 10; điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”.
b) Thay thế cụm từ “điểm đen, điểm tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông” tại điểm c khoản 6 phần I khoản 2 Nhật ký tuần đường tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành cụm từ “điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ; điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ”.
2. Thay thế một số mẫu, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:
a) Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bãi bỏ điểm k khoản 1 Điều 9 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 22/2014/TT- BGTVT NGÀY 06 THÁNG 06 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH, KHAI THÁC BẾN PHÀ, BẾN KHÁCH NGANG SÔNG SỬ DỤNG PHÀ MỘT LƯỠI CHỞ HÀNH KHÁCH VÀ XE Ô TÔ
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9:
“3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi để chở hành khách và ô tô trên địa bàn.
Trường hợp bến nằm trên địa bàn hai tỉnh, chủ bến gửi hồ sơ đề nghị một Sở Xây dựng để chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng còn lại trong việc thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi để chở hành khách và ô tô.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 10:
“Điều 10. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thực hiện phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi để chở hành khách và ô tô
1. Chủ bến lập, gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và ô tô theo hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 9. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị phê duyệt quy trình theo Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Quy trình vận hành, khai thác bến phà (hoặc bến khách ngang sông) sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và ô tô;
c) Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động;
d) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d khoản này là một trong các trường hợp sau: bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng 01 bộ.”.
2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy trình thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và xử lý như sau:
a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;
b) Đối với trường hợp nộp qua đường bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện, thì ban hành Quyết định phê duyệt quy trình vận hành khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và ô tô. Trường hợp không phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
d) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy.”.
Điều 21. Bổ sung mẫu, Phụ lục
Bổ sung Mẫu số 02 (mẫu Quyết định phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở người và xe ô tô) Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 22. Thay thế, bãi bỏ một số quy định, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
1. Thay thế, bãi bỏ một số quy định:
a) Thay thế các cụm từ “Sở Giao thông vận tải” tại khoản 1 Điều 9, Điều 18, khoản 1 Điều 24 Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Sở Xây dựng”.
b) Thay thế các cụm từ “Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” tại Điều 17 và khoản 1 Điều 24 Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Cục Hàng hải và Đường thuỷ nội địa Việt Nam”.
c) Bãi bỏ Điều 11 Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
d) Bãi bỏ cụm từ “Chỉ đạo Thanh tra Sở thực hiện thanh tra” tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
đ) Bãi bỏ cụm từ “Chánh thanh tra Bộ” tại khoản 1 Điều 24 Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
2. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Điều 27 và Điều 28 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Cục Đường bộ Việt Nam
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này;
b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng để kịp thời xử lý, tháo gỡ theo thẩm quyền;
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này.
Điều 25. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đưa bến xe khách vào khai thác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì không phải điều chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2. Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác; cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác; cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì không phải điều chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết theo quy định tại Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở khách và xe ô tô trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì không phải điều chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết theo quy định tại Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải./.