|
BỘ CÔNG THƯƠNG
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 17/2026/TT-BCT
|
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương quy định tại Phụ lục I Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm:
1. Nội dung tiêu chí số 2.4: Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định;
2. Nội dung tiêu chí số 2.5: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn;
3. Nội dung tiêu chí số 3.10: Có cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật;
4. Nội dung tiêu chí số 7.3: Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh), ủy ban nhân dân các xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nội dung tiêu chí quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn là hạ tầng thương mại được thiết lập tại địa bàn nông thôn, gồm chợ hoặc cơ sở bán lẻ khác theo quy định tại Thông tư này.
2. Chợ ở nông thôn là chợ theo quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ đáp ứng các tiêu chí quy định tại Thông tư này.
3. Cơ sở bán lẻ khác ở nông thôn:
a) Siêu thị là loại hình theo quy định tại Thông tư số 33/2022/TT-BCT ngày 20/12/2022 của Bộ Công Thương ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương.
b) Siêu thị hạng 1, siêu thị hạng 2, siêu thị hạng 3, siêu thị kinh doanh tổng hợp là loại hình siêu thị theo quy định tại Thông tư số 33/2022/TT-BCT ngày 20/12/2022 của Bộ Công Thương ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương.
c) Siêu thị mini là loại hình cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500m2 thuộc loại hình siêu thị tổng hợp đáp ứng các tiêu chí quy định tại Thông tư này.
d) Cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp là loại hình cơ sở bán lẻ quy mô nhỏ, đáp ứng các tiêu chí quy định tại Thông tư này.
4. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử của một xã được hiểu là việc xã thiết lập được hạ tầng hoặc hệ sinh thái hoặc vận hành đồng bộ, nơi các chủ thể kinh doanh vận dụng hoặc sử dụng thành thạo kỹ năng số để trực tiếp phân phối, bán sản phẩm ra thị trường thông qua các nền tảng thương mại điện tử mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ thể kinh doanh và người dân, tối ưu hóa quy trình logistics tại chỗ, đảm bảo truy xuất nguồn gốc sản phẩm minh bạch và tạo ra sự chuyển đổi thực chất từ tư duy sản xuất truyền thống sang kinh tế số bền vững.
5. Các khái niệm: “Hoạt động thương mại điện tử” “Nền tảng thương mại điện tử”, “Nền tảng thương mại điện tử trung gian”, “Livestream bán hàng” được quy định tại Điều 3 Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 của Quốc Hội. Trong giai đoạn trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, các khái niệm trên được hiểu và áp dụng theo quy định của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan còn hiệu lực.
6. Chủ thể kinh doanh trong Mục 4 Thông tư này bao gồm: Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Hộ kinh doanh và Cá nhân kinh doanh có đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và pháp luật thuế, tiến hành hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn xã.
Chương II
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TIÊU CHÍ THUỘC BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
Mục 1
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘI DUNG TIÊU CHÍ “2.4. TỶ LỆ HỘ CÓ ĐĂNG KÝ TRỰC TIẾP VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐIỆN SINH HOẠT, SẢN XUẤT ĐẢM BẢO AN TOÀN, TIN CẬY VÀ ỔN ĐỊNH”
Điều 4. Nội dung tiêu chí
Tiêu chí “2.4: Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định” (Tiêu chí 2.4 về điện) trên địa bàn cấp xã có nội dung sau:
1. Có hệ thống điện (bao gồm các nguồn điện từ lưới điện quốc gia hoặc ngoài lưới điện quốc gia; hệ thống các đường dây trung áp, hệ thống các trạm biến áp phân phối, các đường dây hạ áp, công tơ đo đếm phục vụ sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn, tin cậy của ngành điện. Có hệ thống dây dẫn sau công tơ về hộ gia đình, hệ thống bảng điện và sau bảng điện của hộ sử dụng điện đảm bảo an toàn.
2. Đạt tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định: Xã nhóm 1 đạt ≥ 99 %; Xã nhóm 2 đạt ≥ 99 %; Xã nhóm 3 đạt ≥ 98 %.
Điều 5. Đánh giá nội dung tiêu chí
Đánh giá nội dung tiêu chí ‘‘2.4: Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định” trên địa bàn cấp xã thực hiện theo nhận dạng, mức xác nhận kết quả của từng nội dung theo các mục thực hiện được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này .
Mục 2
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘI DUNG TIÊU CHÍ “2.5. CƠ SỞ HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN”
Điều 6. Nội dung tiêu chí
Tiêu chí “2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn” trên địa bàn cấp xã bao gồm các nội dung sau:
1. Chợ ở nông thôn: Quy định tại Mục 1 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
2. Cơ sở bán lẻ khác: Quy định tại Mục 2 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Tiêu chí, yêu cầu chung đối với chợ kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh thực phẩm theo TCVN 11856:2017: Quy định tại Mục 3, 4, 5 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Đánh giá nội dung tiêu chí
Đánh giá nội dung tiêu chí “2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn” trên địa bàn cấp xã được phân loại theo các nhóm xã như sau:
1. Xã nhóm 1 được công nhận đạt tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn mới khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo TCVN 11856:2017 đáp ứng các yêu cầu quy định tại Mục 3 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
b) Có siêu thị hạng 3 trở lên theo quy định tại Mục 2a Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
2. Xã nhóm 2 được công nhận đạt tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn mới khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Có chợ đạt tiêu chí quy định tại Mục 1 Phụ lục II và đáp ứng các Yêu cầu chung theo tiêu chuẩn đánh giá chợ kinh doanh thực phẩm quy định tại Mục 4 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
b) Có chợ đạt tiêu chí quy định tại Mục 1 Phụ lục II và chợ có ít nhất 01 (một) khu vực kinh doanh đáp ứng Yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ quy định tại Mục 5 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
c) Có siêu thị mini trở lên theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Xã nhóm 3 được công nhận đạt tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn mới khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Có chợ đạt tiêu chí quy định tại Mục 1 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
b) Có một trong các loại hình cơ sở bán lẻ khác phù hợp quy định tại Mục 2 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
4. Đối với xã không có hoặc chưa có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong quy hoạch hoặc đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa đầu tư xây dựng thì xem xét, đánh giá không đạt về Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.
Mục 3
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘI DUNG TIÊU CHÍ 3.10. “CÓ CỤM CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẢM BẢO ĐÁP ỨNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT”
Điều 8. Nội dung tiêu chí
Tiêu chí “Có cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật” trên địa bàn cấp xã gồm các nội dung sau:
1. Cụm công nghiệp có trong Danh mục các cụm công nghiệp thuộc Quy hoạch/Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan.
2. Cụm công nghiệp được thành lập, mở rộng theo quy định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.
3. Cụm công nghiệp được đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật.
Trường hợp cụm công nghiệp nằm trong phạm vi từ 02 đơn vị hành chính xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một Ủy ban nhân dân xã đánh giá nội dung tiêu chí cụm công nghiệp trên địa bàn.
Điều 9. Đánh giá nội dung tiêu chí
Đánh giá nội dung tiêu chí “Có cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật” được phân loại theo các nhóm xã như sau:
1. Xã nhóm 1 và xã nhóm 2 được công nhận đạt tiêu chí “Có cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật” khi đáp ứng các nội dung I, II, III tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
2. Xã nhóm 3 được công nhận đạt tiêu chí “Có cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật” khi đáp ứng các nội dung I, II và 3.4 tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Mục 4
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘI DUNG TIÊU CHÍ “7.3. TRIỂN KHAI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ”
Điều 10. Nội dung tiêu chí
Tiêu chí “7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử” trên địa bàn cấp xã gồm các nội dung sau:
1. Năng lực và kỹ năng số
a) Kỹ năng số dành cho chủ thể kinh doanh: Chủ thể kinh doanh được đào tạo về một trong các kỹ năng sau: kỹ năng bán hàng livestream, kỹ năng bán hàng qua mạng/trực tuyến, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong thương mại điện tử, kỹ năng quảng cáo số, kỹ năng bán hàng xuyên biên giới hoặc các khóa đào tạo khác phục vụ hoạt động thương mại điện tử.
b) Kỹ năng số dành cho cán bộ quản lý: Cán bộ xã và cán bộ công chức, viên chức làm công tác quản lý trên địa bàn được đạo tạo về một trong các kỹ năng sau: thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử; đấu tranh chống hàng giả trong thương mại điện tử hoặc các khóa đào tạo khác liên quan tới công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
c) Kỹ năng số cơ bản dành cho người dân: Người dân biết sử dụng điện thoại thông minh (smartphone) để tra cứu thông tin, giá cả thị trường và xem giới thiệu sản phẩm qua nền tảng số thương mại điện tử, mạng xã hội.
d) Kỹ năng an toàn thông tin số: Người dân được phổ biến kiến thức về nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian mạng khi giao dịch mua bán.
2. Hệ sinh thái cộng đồng thương mại điện tử địa phương
a) Tổ hỗ trợ thương mại điện tử cộng đồng: Có tổ hỗ trợ do xã lập ra (thường là Đoàn thanh niên hoặc Hội phụ nữ, v.v…) để trực tiếp hỗ trợ, giúp đỡ chủ thể kinh doanh, người dân chụp ảnh, viết bài và vận hành gian hàng số hoặc hướng dẫn các kỹ năng số trong thương mại điện tử.
b) Nhóm hỗ trợ, kết nối: Có nhóm hỗ trợ do các xã lập ra trên các nền tảng số để hỗ trợ người dân địa phương bán hàng trên mạng xã hội (Zalo, Facebook...), tham gia vào hoạt động thương mại điện tử.
c) Chủ thể tiêu biểu: Có chủ thể kinh doanh địa phương đóng vai trò “đầu tàu” hay “dẫn dắt” các chủ thể kinh doanh khác trong địa phương triển khai thương mại điện tử và hỗ trợ thu mua, nhận ký gửi sản phẩm để bán hộ cho người dân.
d) Dịch vụ logistics và giao nhận: Có đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc logistics trên địa bàn xã thực hiện dịch vụ lấy hàng tận nơi, giao hàng cho tổ chức, cá nhân tham gia thương mại điện tử (đơn vị cung ứng dịch vụ có thể đặt trên địa bàn xã hoặc liên xã).
đ) Số lượng phiên Livestream bán hàng: Các đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân xã chủ trì tổ chức các phiên livetream để bán các sản phẩm, dịch vụ đặt trưng của địa phương.
3. Mức độ triển khai hoạt động thương mại điện tử
a) Mức độ tham gia kinh doanh trực tuyến: Tỷ lệ chủ thể kinh doanh tại địa bàn triển khai hoạt động bán hàng trên các nền tảng thương mại điện tử.
b) Mức độ hiện diện của sản phẩm địa phương trên các nền tảng số thương mại điện tử: Các sản phẩm OCOP (3 sao trở lên) hoặc các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (từ cấp tỉnh trở lên) của xã trưng bày, giới thiệu hoặc bán trên các nền tảng thương mại điện tử được Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương địa phương xác nhận.
c) Mức độ ứng dụng truy xuất nguồn gốc: Các sản phẩm OCOP (3 sao trở lên) hoặc các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (từ cấp tỉnh trở lên) của xã có mã QR truy xuất nguồn gốc, minh bạch hóa quy trình sản xuất trên môi trường trực tuyến.
d) Tổng giá trị giao dịch thương mại điện tử của các chủ thể kinh doanh trên địa bàn xã.
Điều 11. Đánh giá nội dung tiêu chí
Đánh giá nội dung tiêu chí “7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử” trên địa bàn cấp xã thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, cụ thể hóa việc áp dụng nội dung tiêu chí đối với từng nhóm xã (xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3) trên địa bàn, phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm mức yêu cầu không thấp hơn mức chuẩn và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương
a) Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện các quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này; đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương theo dõi, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện Thông tư này.
b) Cục Điện lực chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện các quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.
c) Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện các quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này.
d) Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện các quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Công Thương: Quyền Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, ĐCK (02b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|