Sign In

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.

Điều 1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 2

“a) Ô tô được sản xuất, lắp ráp:

- Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

- Từ ô tô sát xi có buồng lái hoặc từ ô tô hoàn chỉnh đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

- Không tham gia giao thông công cộng, chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp;

- Phục vụ mục đích xuất khẩu.”.

Điều 2. Sửa đổi một số điểm của Điều 3

1. Sửa đổi điểm a khoản 12 như sau:

“a) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, công văn hành chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp);”.

2. Sửa đổi điểm c khoản 12 như sau:

“c) Bản sao điện tử (đối với trường hợp thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).”.

Điều 3. Sửa đổi, bãi bỏ một số điểm của Điều 8

1. Bãi bỏ điểm b khoản 2.

2. Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:

“a) Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;”.

3. Sửa đổi điểm c khoản 3 như sau:

“c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo cụ thể thời gian tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế tại doanh nghiệp. Thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Các nội dung kiểm tra phải được lập thành Biên bản (Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này).

Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá chưa đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Bộ Công Thương thông báo để doanh nghiệp hoàn thiện;”.

4. Sửa đổi điểm đ khoản 3 như sau:

“đ) Doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu) hoặc trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.”.

Điều 4. Sửa đổi, bãi bỏ một số điểm của Điều 9

1. Bãi bỏ điểm b khoản 2.

2. Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:

“a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;”.

3. Sửa đổi điểm d khoản 3 như sau:

“d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế (nếu có) đạt yêu cầu, Bộ Công Thương xem xét cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô cho doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp đổi Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

Điều 5. Sửa đổi một số điểm của Điều 10

1. Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:

“a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;”.

2. Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau:

“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô cho doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

Điều 6. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 14.

Điều 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số điểm của Điều 16

1. Bãi bỏ điểm b khoản 2.

2. Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:

“a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;”.

3. Sửa đổi điểm d khoản 3 như sau:

“d) Doanh nghiệp nhận Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu) hoặc trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.”.

Điều 8. Sửa đổi, bãi bỏ một số điểm của Điều 17

1. Bãi bỏ điểm b khoản 2.

2. Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:

“a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến tới Cổng Dịch vụ công Quốc gia;”.

Điều 9. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 18

“a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;”.

Điều 10. Sửa đổi, bãi bỏ một số điểm của Điều 22

1. Bãi bỏ điểm b khoản 2.

2. Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:

“a) Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Cơ quan kiểm tra hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;”.

3. Sửa đổi điểm đ khoản 3 như sau:

“đ) Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô nhận Giấy chứng nhận trực tiếp tại Cơ quan kiểm tra hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu) hoặc trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;”.

Điều 11. Sửa đổi, bãi bỏ một số điểm của Điều 23

1. Bãi bỏ điểm b khoản 2.

2. Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:

“a) Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Cơ quan kiểm tra hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;”.

Điều 12. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 24

“a) Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Cơ quan kiểm tra hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;”.

Điều 13. Sửa đổi khoản 1 Mục V Phụ lục I

“1. Dây chuyền kiểm tra chất lượng sản phẩm phải được trang bị các thiết bị kiểm tra chuyên dùng theo từng công đoạn lắp ráp và thiết bị kiểm tra các chỉ tiêu xuất xưởng theo quy định.”

Điều 14. Thay thế cụm từ; thay thế một số mẫu tại Phụ lục II

1. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại phần căn cứ pháp lý; khoản 3 Điều 6; khoản 1 Điều 22; điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 29; khoản 1 Điều 33; Mẫu số 15 Phụ lục II bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”.

2. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” tại khoản 5 Điều 29 bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

3. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải” tại khoản 2 Điều 30 bằng cụm từ “Sở Xây dựng”.

4. Thay thế các Mẫu số 01, 04, 08, 09 tại Phụ lục II tương ứng bằng các Mẫu số 01, 04, 08, 09 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô, Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô đã được cấp cho doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục có hiệu lực cho đến khi được cấp đổi hoặc cấp lại.

2. Các hồ sơ hợp lệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Chính phủ

Phó Thủ tướng Chính phủ

(Đã ký)

 

Bùi Thanh Sơn