Sign In

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TỔ CHỨC THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ VÀ TỔ CHỨC THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾNG VIỆT

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi bởi Luật Giáo dục 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn của đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài; trách nhiệm của đơn vị tổ chức thi, đơn vị liên kết tổ chức thi và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

2. Thông tư này áp dụng với:

a) Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học ngành ngoại ngữ; ngành Văn học, Sư phạm Ngữ văn, tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, Ngôn ngữ học, Việt Nam học; các đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng tiếng Việt cho người nước ngoài;

b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ là các đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.

2. Đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt là các đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.

3. Đơn vị liên kết tổ chức thi là các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài có thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác với các đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và/hoặc đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt.

Điều 3. Chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ tiếng Việt

1. Chứng chỉ ngoại ngữ được các đơn vị tổ chức thi theo quy định của Thông tư này cấp cho người dự thi đạt yêu cầu tương ứng với Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam là chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Chứng chỉ tiếng Việt được các đơn vị tổ chức thi theo quy định của Thông tư này cấp cho người dự thi đạt yêu cầu tương ứng với Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài là chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

3. Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tiếng Việt do cơ quan, đơn vị sử dụng chứng chỉ quyết định tùy theo mục đích, yêu cầu của từng công việc cụ thể.

Điều 4. Tiêu chuẩn đơn vị tổ chức thi

1. Đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ, tiếng Việt phải đáp ứng các tiêu chuẩn nhằm bảo đảm tính khách quan, công bằng, minh bạch, an ninh an toàn và chất lượng của kỳ thi.

2. Tiêu chuẩn của đơn vị tổ chức thi được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng làm căn cứ để đơn vị tổ chức thi tự đánh giá năng lực tổ chức thi và để cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm theo quy định của pháp luật. Tùy theo mức độ vi phạm của đơn vị tổ chức thi, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét dừng việc tổ chức thi của các đơn vị hoặc tạm dừng cho đến khi bảo đảm đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí và các yêu cầu liên quan theo quy định này.

Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức thi

1. Xây dựng đề án tổ chức thi theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này, công khai đề án trên cổng thông tin điện tử của đơn vị mình trước ngày tổ chức thi tối thiểu 60 ngày. Trước khi đăng tải trên cổng thông tin điện tử của đơn vị, các đơn vị gửi đề án về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Quản lý chất lượng) để phục vụ công tác quản lý và công khai danh sách các đơn vị đáp ứng các quy định của Thông tư này để tổ chức thi.

2. Chịu trách nhiệm toàn diện trong công tác tổ chức thi và các nội dung liên quan trước, trong và sau mỗi kỳ thi; tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thi.

3. Lưu trữ hồ sơ về quá trình tổ chức thi, cấp chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ tiếng Việt. Đơn vị tổ chức thi lưu trữ:

a) Vĩnh viễn danh sách thí sinh dự thi, bảng điểm chi tiết, danh sách thí sinh được cấp chứng chỉ;

b) Dữ liệu bài thi, dữ liệu từ các camera giám sát phòng thi, phòng chấm thi, khu vực đặt máy chủ, hồ sơ coi thi, hồ sơ chấm thi, đĩa CD hoặc DVD chứa đề thi và các biên bản xử lý (nếu có) theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

4. Cung cấp các tài liệu liên quan đến việc tổ chức thi, đề thi, cấp chứng chỉ; các minh chứng về việc tổ chức thi an toàn, nghiêm túc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Tiếp nhận và xử lý các vướng mắc liên quan đến cấp, phát chứng chỉ; các phản ánh, kiến nghị liên quan đến công tác tổ chức thi, cấp chứng chỉ.

6. Thực hiện chế độ báo cáo trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Quản lý chất lượng), bao gồm số liệu tổng hợp kết quả tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ hoặc tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo biểu mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này.

7. Có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát và duy trì các tiêu chuẩn, tiêu chí và các quy định để tổ chức thi theo đúng quy định của Thông tư này. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác tổ chức thi bao gồm cả trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về công tác tổ chức thi, chất lượng của kỳ thi.

Điều 6. Trách nhiệm đơn vị liên kết tổ chức thi

1. Đơn vị liên kết tổ chức thi phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ nhân sự tham gia công tác coi thi do đơn vị tổ chức thi yêu cầu phục vụ cho việc tổ chức thi đánh giá năng lực theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này. Trường hợp đơn vị liên kết tổ chức thi ở nước ngoài, đơn vị này phải có tư cách pháp nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật ở nước sở tại và được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại công nhận. Kịp thời cung cấp minh chứng có liên quan khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

2. Thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn theo đúng thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác trong quá trình liên kết tổ chức thi bảo đảm an ninh, an toàn, chất lượng. Chịu trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về chất lượng, hiệu quả của việc liên kết tổ chức thi.

3. Đơn vị liên kết tổ chức thi không được cấp chứng chỉ.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, thực hiện việc kiểm tra hoạt động của các đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo quy định hiện hành.

2. Đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ các đơn vị tổ chức thi và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí; quy trình, quy định theo Thông tư này; công bố công khai danh sách các đơn vị đáp ứng tiêu chuẩn trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các đơn vị đang thực hiện tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài theo Thông tư số 27/2021/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày ban hành Thông tư này được phép tiếp tục tổ chức thi và cấp chứng chỉ cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

2. Các đơn vị đang thực hiện tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 9 năm 2017, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 24/2021/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày ban hành Thông tư này được phép tiếp tục tổ chức thi và cấp chứng chỉ cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế: Thông tư số 27/2021/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài; Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Thông tư số 24/2021/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thứ trưởng

(Đã ký)

 

Phạm Ngọc Thưởng